Từ khuynh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Góc giữa phương từ trường Trái Đất ở một nơi với phương nằm ngang ở nơi ấy.
Ví dụ: Khuynh là góc giữa hướng từ trường Trái Đất và phương ngang tại điểm đo.
Nghĩa: Góc giữa phương từ trường Trái Đất ở một nơi với phương nằm ngang ở nơi ấy.
1
Học sinh tiểu học
  • Khi cô giáo đưa la bàn nghiêng, em thấy góc khuynh xuất hiện giữa kim chỉ xuống và mặt bàn.
  • Ở sân trường, thầy nói mỗi nơi có khuynh khác nhau vì kim từ chỉ chúc xuống hay ngang khác nhau.
  • Bạn Minh dùng la bàn và tưởng tượng mặt phẳng ngang để hiểu khuynh là góc nghiêng của hướng từ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong giờ Vật lí, cô giải thích khuynh là góc giữa đường sức từ Trái Đất và phương nằm ngang tại chỗ đo.
  • Ở Đà Lạt, khuynh lớn hơn so với vùng đồng bằng, vì kim từ chúc xuống rõ hơn.
  • Khi ghi chép, chúng mình vẽ mũi tên chỉ hướng từ và vẽ đường nằm ngang để thấy khuynh chính là góc giữa hai hướng đó.
3
Người trưởng thành
  • Khuynh là góc giữa hướng từ trường Trái Đất và phương ngang tại điểm đo.
  • Đi khảo sát địa từ, chúng tôi so sánh khuynh giữa các trạm để nhận ra sự thay đổi theo vĩ độ.
  • Trong dữ liệu hàng hải cũ, chỉ cần sai khuynh một chút cũng kéo lệch cả đường đi.
  • Những ngày bão từ, khuynh dao động nhẹ, nhắc ta rằng Trái Đất luôn thở cùng bầu trời.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu khoa học, đặc biệt là địa lý và vật lý.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu và thảo luận về địa từ trường và địa lý.
2
Sắc thái & phong cách
  • Phong cách trang trọng, mang tính học thuật.
  • Thường xuất hiện trong ngữ cảnh chuyên ngành, không dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các chủ đề liên quan đến địa từ trường hoặc địa lý.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chuyên ngành để tránh gây khó hiểu.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "góc" hoặc "phương".
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh chuyên ngành để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "góc khuynh", "độ khuynh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ chỉ mức độ (như "lớn", "nhỏ") hoặc động từ chỉ hành động đo lường (như "đo", "tính").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...