Trạc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ đan bằng tre rộng miệng, nông lòng, thường dùng để khiếng đất.
Ví dụ: Anh đưa tôi cái trạc, tôi xúc thêm ít đất cho chặt gốc cây.
2.
danh từ
Khoảng, độ (nói về tuổi).
Ví dụ: Anh ấy trạc tuổi tôi.
Nghĩa 1: Đồ đan bằng tre rộng miệng, nông lòng, thường dùng để khiếng đất.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố cầm cái trạc để xúc đất đổ vào chậu.
  • Con để cái trạc cạnh lu nước cho đỡ vướng.
  • Bác nông dân úp cái trạc lên đống đất cho khỏi bay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chú thợ hồ dùng cái trạc xúc từng mẻ đất, chuyền tay rất gọn.
  • Mưa dứt, bà ngoại mang trạc ra sàng lại bãi đất trước hiên.
  • Trong buổi lao động, bọn mình thay nhau cầm trạc khiếng đất đắp bồn cây.
3
Người trưởng thành
  • Anh đưa tôi cái trạc, tôi xúc thêm ít đất cho chặt gốc cây.
  • Cái trạc cũ vết mốc loang lổ, nhưng lồng tre vẫn chắc tay, nghe tiếng sột soạt rất quen.
  • Người thợ cắm trạc xuống nền bùn, nhấc lên, đất rịn qua khe nan như chảy qua một cái rây thô.
  • Ở quê, mỗi mùa làm vườn, trạc tre nằm dựa góc bếp, mùi đất khô theo vào từng bữa cơm.
Nghĩa 2: Khoảng, độ (nói về tuổi).
1
Học sinh tiểu học
  • Bác ấy trạc tuổi bố em.
  • Hai bạn kia trạc nhau, nên chơi rất hợp.
  • Cô giáo mới trông trạc ba mươi, trẻ và tươi tắn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ông lão trạc bảy mươi, tóc bạc nhưng mắt còn sáng.
  • Hai cậu nhóc trông trạc tuổi lớp mình, nói chuyện rôm rả ở bến xe.
  • Cô ấy trạc đôi mươi, bước đi nhanh và tự tin.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy trạc tuổi tôi.
  • Người đàn bà trạc bốn mươi nhìn tĩnh tại, như đã đi qua nhiều mùa giông gió.
  • Đám trẻ trạc mười lăm ríu rít ngoài cổng trường, tuổi mới lớn còn nguyên mùi phấn.
  • Ông cụ trạc ngoài tám mươi, dáng nghiêng nghiêng dưới hàng cau, bước vẫn thong thả.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ độ tuổi một cách ước lượng, ví dụ "trạc tuổi ba mươi".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong văn bản miêu tả hoặc tường thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh hoặc cảm giác cụ thể về độ tuổi hoặc vật dụng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái ước lượng, không chính xác tuyệt đối.
  • Phong cách thân mật, gần gũi khi nói về tuổi tác.
  • Ít trang trọng, phù hợp với ngữ cảnh không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn đạt một độ tuổi ước lượng mà không cần chính xác.
  • Tránh dùng trong các văn bản yêu cầu độ chính xác cao về số liệu.
  • Thường đi kèm với từ chỉ tuổi để tạo thành cụm từ chỉ độ tuổi.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ độ tuổi khác như "khoảng" hoặc "độ".
  • Không nên dùng khi cần diễn đạt độ tuổi chính xác.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm khi dùng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cái trạc", "một trạc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với lượng từ (một, vài) hoặc từ chỉ định (cái, chiếc).
rổ thúng mẹt nia giỏ sọt bồ gùi tre
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...