Tống táng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(cao; ít dùng) Chôn cất.
Ví dụ: Họ làm lễ tống táng ngay chiều hôm đó.
2.
động từ
(khẩu ngữ; ít dùng) Bỏ hẳn, dứt bỏ hẳn, coi như không còn nữa
Ví dụ: Tôi tống táng thói quen lười vận động.
3.
khẩu ngữ
Một cách vội vàng, chỉ cốt cho chóng hết
Nghĩa 1: (cao; ít dùng) Chôn cất.
1
Học sinh tiểu học
  • Người ta tống táng ông cụ ở nghĩa trang làng.
  • Sau cơn mưa, họ vẫn tống táng cho kịp ngày.
  • Cả xóm đến đưa tiễn và tống táng người đã mất.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lễ tống táng diễn ra trang nghiêm dưới tán tre làng.
  • Họ hàng thu xếp công việc để kịp tống táng theo phong tục.
  • Tin báo đến, anh vội về quê dự lễ tống táng bà ngoại.
3
Người trưởng thành
  • Họ làm lễ tống táng ngay chiều hôm đó.
  • Trong ký ức tôi, buổi tống táng ấy lặng như sương, chỉ còn tiếng đất rơi đều trên nắp quan tài.
  • Gia đình tranh luận mãi rồi cũng thống nhất cách tống táng, mong người khuất yên lòng.
  • Chiều muộn, đoàn người tản về sau cuộc tống táng, ai cũng im lặng như vừa khép một cánh cửa.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ; ít dùng) Bỏ hẳn, dứt bỏ hẳn, coi như không còn nữa
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy tống táng luôn thói trì hoãn, quyết làm bài ngay.
  • Em tống táng mấy món đồ chơi hỏng, nhường chỗ cho sách vở.
  • Cô bé tống táng nỗi sợ bóng tối, mạnh dạn ngủ một mình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cuối kỳ, cậu quyết tống táng thói thức khuya vô bổ.
  • Tớ tống táng mối bận tâm linh tinh để tập trung ôn thi.
  • Cô ấy tống táng luôn sự ngại ngùng, mạnh dạn phát biểu.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tống táng thói quen lười vận động.
  • Đến một lúc, người ta phải tống táng những mối quan hệ chỉ còn kéo mình đi lùi.
  • Anh tống táng cả đống hoài nghi, nhẹ người như vừa mở cửa sổ cho gió ùa vào.
  • Cô quyết tống táng nỗi tự ti, tự cho mình quyền được sống rộng rãi hơn.
Nghĩa 3: Một cách vội vàng, chỉ cốt cho chóng hết
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc không chính thức để chỉ hành động chôn cất hoặc dứt bỏ một cách nhanh chóng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không xuất hiện trong các văn bản trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo sắc thái cổ điển hoặc nhấn mạnh sự vội vàng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự vội vàng, không chú trọng đến chi tiết.
  • Phong cách khẩu ngữ, thường mang sắc thái không trang trọng.
  • Có thể mang ý nghĩa tiêu cực khi chỉ sự dứt bỏ không cần thiết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nhanh chóng hoặc dứt khoát trong hành động.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc tôn trọng.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi nói về hành động không cần thiết.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động chôn cất trang trọng hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
  • Không nên dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần thể hiện sự tôn trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy tống táng công việc."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động, ví dụ: "tống táng tài sản".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...