Thứ phát
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(Hiện tượng sinh lí, bệnh lí) phát sinh ra sau giai đoạn thứ nhất.
Ví dụ:
Biến chứng có thể xảy ra thứ phát sau nhiễm trùng ban đầu.
Nghĩa: (Hiện tượng sinh lí, bệnh lí) phát sinh ra sau giai đoạn thứ nhất.
1
Học sinh tiểu học
- Vết muỗi đốt lúc đầu chỉ ngứa nhẹ, sau đó đỏ lên thứ phát.
- Sau khi bị xước tay, vết thương sạch nhưng vài ngày sau mưng mủ thứ phát.
- Bạn Nam bị cảm, rồi ho xuất hiện thứ phát sau cơn sổ mũi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ban đầu chỉ hắt hơi, nhưng viêm họng lại xuất hiện thứ phát khi cơ thể suy yếu.
- Tổn thương da do trầy xước có thể nhiễm khuẩn thứ phát nếu không giữ vệ sinh.
- Sau đoạn sốt nhẹ, đau cơ xuất hiện thứ phát như một biểu hiện tiếp theo.
3
Người trưởng thành
- Biến chứng có thể xảy ra thứ phát sau nhiễm trùng ban đầu.
- Khi hàng rào miễn dịch suy giảm, nhiễm nấm dễ bùng phát thứ phát trên nền bệnh cũ.
- Cơn đau ngực của anh ấy đến thứ phát, theo sau nhiều ngày khó thở âm ỉ.
- Trong y văn, nhiều rối loạn tâm thể hình thành thứ phát từ stress kéo dài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Hiện tượng sinh lí, bệnh lí) phát sinh ra sau giai đoạn thứ nhất.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thứ phát | thuật ngữ chuyên môn, trung tính, sắc thái miêu tả tiến trình sau giai đoạn đầu Ví dụ: Biến chứng có thể xảy ra thứ phát sau nhiễm trùng ban đầu. |
| nguyên phát | thuật ngữ chuyên môn, đối lập trực tiếp; mức độ ngang; trang trọng/y học Ví dụ: Tổn thương nguyên phát xuất hiện trước các biểu hiện thứ phát. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản y khoa, nghiên cứu khoa học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong y học, sinh học và các ngành khoa học liên quan.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính khách quan, trung lập, không mang cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường gặp trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả các hiện tượng, bệnh lý phát sinh sau một giai đoạn khác.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không chuyên ngành hoặc khi không cần thiết phải phân biệt giai đoạn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "nguyên phát"; cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
- Không nên dùng thay thế cho các từ chỉ sự phát sinh không liên quan đến giai đoạn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bệnh thứ phát".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ hiện tượng sinh lí, bệnh lí, ví dụ: "triệu chứng thứ phát".






Danh sách bình luận