Thỉnh giáo
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Xin dạy bảo cho.
Ví dụ:
Tôi xin thỉnh giáo anh về thủ tục nộp hồ sơ.
Nghĩa: Xin dạy bảo cho.
1
Học sinh tiểu học
- Con xin thỉnh giáo cô cách gấp máy bay giấy.
- Em đến thỉnh giáo thầy về bài toán này.
- Bạn nhỏ lễ phép thỉnh giáo bác cách trồng cây.
2
Học sinh THCS – THPT
- Em muốn thỉnh giáo cô về cách trình bày bài luận cho mạch lạc hơn.
- Bạn ấy nhắn tin thỉnh giáo thầy về hướng ôn tập trước khi kiểm tra.
- Đứng trước đề tài khó, chúng mình cùng thỉnh giáo cô để tránh sai hướng.
3
Người trưởng thành
- Tôi xin thỉnh giáo anh về thủ tục nộp hồ sơ.
- Trước quyết định đầu tư, tôi thỉnh giáo người đi trước để khỏi vấp ngã.
- Đọc xong bản thảo, tôi thỉnh giáo biên tập viên vài ý kiến thẳng thắn.
- Có điều chưa tỏ, ta thỉnh giáo cho sáng nhẽ rồi hẵng làm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Xin dạy bảo cho.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
giáo huấn chỉ dạy
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thỉnh giáo | Trang trọng, khiêm nhường, lịch sự; dùng trong văn viết/lời nói nghi thức. Ví dụ: Tôi xin thỉnh giáo anh về thủ tục nộp hồ sơ. |
| thỉnh ý | Trang trọng, khiêm nhường; thiên về xin ý kiến chỉ bảo. Ví dụ: Xin được thỉnh ý thầy về hướng nghiên cứu. |
| thỉnh thị | Trang trọng, hành chính; xin cấp trên chỉ dẫn/giải đáp. Ví dụ: Chúng tôi kính thư thỉnh thị lãnh đạo về cách xử lý hồ sơ. |
| thưa hỏi | Lịch sự, hơi trang trọng; hỏi để được chỉ dạy. Ví dụ: Em xin thưa hỏi cô về cách giải bài này. |
| giáo huấn | Trang trọng, vị thế trên dưới; bên trên dạy bảo (đối lập vai xin dạy). Ví dụ: Thầy giáo huấn học trò về đạo làm người. |
| chỉ dạy | Trung tính–trang trọng; hành vi dạy bảo (đối lập với việc xin dạy). Ví dụ: Xin cô chỉ dạy thêm cho em. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "hỏi" hoặc "xin ý kiến".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản trang trọng, khi cần xin ý kiến từ người có chuyên môn cao.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ điển hoặc khi muốn tạo không khí trang trọng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng khi cần xin ý kiến từ chuyên gia hoặc người có kinh nghiệm.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tôn trọng và khiêm nhường đối với người được hỏi.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần xin ý kiến từ người có uy tín hoặc chuyên môn cao.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày với bạn bè hoặc người thân.
- Thường dùng trong các tình huống cần sự trang trọng và lịch sự.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ như "hỏi" hoặc "xin ý kiến" trong giao tiếp thông thường.
- Khác biệt với "hỏi" ở mức độ trang trọng và sự tôn trọng đối với người được hỏi.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thỉnh giáo thầy giáo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người (thầy, cô, bạn) hoặc đại từ nhân xưng (ông, bà).





