Thì có

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
khẩu ngữ
(dùng để chen giữa một tính từ và dạng từ lặp có của nó) Tổ hợp biểu thị ý thừa nhận một điều nào đó, nhưng để nói lên một sự hạn chế có ý nghĩa phủ định.
Ví dụ: Tiện thì có tiện, nhưng chiếc máy này dễ nóng.
2.
khẩu ngữ
(khẩu ngữ dùng ở cuối câu) Tổ hợp biểu thị ý không định một điều ngược lại nhận định người đối thoại vừa nêu trước đó, nhằm để phủ định - phản bác.
Ví dụ: Anh nói tôi hứa suông ư? Thì có!
Nghĩa 1: (dùng để chen giữa một tính từ và dạng từ lặp có của nó) Tổ hợp biểu thị ý thừa nhận một điều nào đó, nhưng để nói lên một sự hạn chế có ý nghĩa phủ định.
1
Học sinh tiểu học
  • Đẹp thì có đẹp, nhưng bức tranh vẫn còn lem màu.
  • Ngon thì có ngon, mà món canh hơi nhạt.
  • Nhanh thì có nhanh, song con vẫn làm sai vài chỗ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hay thì có hay, nhưng bộ phim kéo dài quá nên hơi chán về cuối.
  • Giỏi thì có giỏi, dẫu vậy bạn ấy làm việc nhóm chưa tốt.
  • Sạch thì có sạch, cơ mà căn phòng vẫn thiếu mùi thơm dễ chịu.
3
Người trưởng thành
  • Tiện thì có tiện, nhưng chiếc máy này dễ nóng.
  • Tài thì có tài, song anh ta thiếu sự kiên nhẫn để đi đường dài.
  • Đẹp thì có đẹp, chỉ là vẻ đẹp ấy không khiến người ta thấy ấm áp.
  • Rẻ thì có rẻ, nhưng đổi lại là sự phiền toái trong bảo hành.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ dùng ở cuối câu) Tổ hợp biểu thị ý không định một điều ngược lại nhận định người đối thoại vừa nêu trước đó, nhằm để phủ định - phản bác.
1
Học sinh tiểu học
  • Bảo con ăn vụng à? Thì có!
  • Nói hôm nay nghỉ học á? Thì có!
  • Bảo con làm bừa bài tập hả? Thì có!
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu bảo tớ gian lận ư? Thì có!
  • Nghe nói nhóm mình bỏ cuộc à? Thì có!
  • Bảo tớ sợ thử thách hả? Thì có!
3
Người trưởng thành
  • Anh nói tôi hứa suông ư? Thì có!
  • Bảo dự án trễ do tôi à? Thì có!
  • Nghe đồn tôi né trách nhiệm ư? Thì có!
  • Ông bảo việc này dễ xơi sao? Thì có!
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện hàng ngày để nhấn mạnh hoặc phản bác một ý kiến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để thể hiện ngôn ngữ đời thường của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thừa nhận kèm theo một ý phủ định nhẹ nhàng.
  • Phong cách thân mật, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh một ý kiến cá nhân hoặc phản bác nhẹ nhàng trong giao tiếp hàng ngày.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường đi kèm với các từ lặp để tạo hiệu ứng nhấn mạnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ ngữ có chức năng tương tự nhưng mang sắc thái khác.
  • Cần chú ý ngữ điệu khi sử dụng để tránh hiểu lầm ý định phủ định.
1
Chức năng ngữ pháp
Tổ hợp này thường đóng vai trò là một liên từ hoặc trợ từ trong câu, dùng để nối các mệnh đề hoặc nhấn mạnh ý nghĩa phủ định.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Thì có" là một tổ hợp từ, không phải là từ đơn, từ ghép hay từ láy. Nó không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào khác.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường xuất hiện giữa tính từ và dạng từ lặp của nó hoặc ở cuối câu. Có thể làm trung tâm của cụm từ biểu thị ý phủ định hoặc hạn chế.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ và dạng từ lặp của nó, hoặc đứng cuối câu để phản bác nhận định trước đó.
nhưng tuy vẫn chỉ đúng thật quả chắc chắn
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...