Thần xác

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Phần thể xác của con người (thường hàm ý chê bai).
Ví dụ: Làm xong ca đêm, tôi chỉ còn cái thần xác trở về phòng trọ.
Nghĩa: Phần thể xác của con người (thường hàm ý chê bai).
1
Học sinh tiểu học
  • Sau buổi học, thằng bé mệt rũ, chỉ còn cái thần xác lê bước về nhà.
  • Cô trông bạn ngồi lim dim, cái thần xác như sắp gục xuống bàn.
  • Chạy nhảy cả giờ, con bảo: “Con hết thần xác rồi mẹ ơi.”
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thức khuya ôn bài, sáng ra tôi kéo cái thần xác đến lớp mà mắt vẫn cay.
  • Cậu ấy cười cho có, còn cái thần xác thì lả đi sau trận bóng nắng gắt.
  • Nghe thầy nhắc kiểm tra, nhiều bạn bỗng ngồi ngay ngắn, cái thần xác như tỉnh hẳn.
3
Người trưởng thành
  • Làm xong ca đêm, tôi chỉ còn cái thần xác trở về phòng trọ.
  • Đôi khi bươn bả mưu sinh, ta thấy mình mang cái thần xác rỗng, còn tâm trí gửi ở nơi khác.
  • Vào cuộc họp dài lê thê, ai cũng ngồi cho phải phép, cái thần xác ở đó, còn lòng thì trôi đi.
  • Sau cơn bệnh, tôi soi gương thấy một cái thần xác gầy gò, nhắc mình phải thương thân mình hơn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Phần thể xác của con người (thường hàm ý chê bai).
Từ đồng nghĩa:
xác phàm phàm xác
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thần xác hàm ý chê bai, sắc thái coi nhẹ vật chất; trung tính–khẩu ngữ cổ/văn chương Ví dụ: Làm xong ca đêm, tôi chỉ còn cái thần xác trở về phòng trọ.
xác phàm trang trọng, màu sắc tôn giáo; nhẹ coi thường thân xác Ví dụ: Con người chỉ là xác phàm hữu hạn.
phàm xác văn chương, tôn giáo; sắc thái khinh suất thân xác Ví dụ: Thoát khỏi phàm xác mới đạt giác ngộ.
linh hồn tôn giáo/văn chương; đối lập tinh thần – thể xác Ví dụ: Thân xác tàn phai nhưng linh hồn bất diệt.
tinh thần trung tính, phổ thông; đối lập với thân xác vật chất Ví dụ: Thể xác mệt mỏi nhưng tinh thần vẫn vững.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái chê bai, tiêu cực.
  • Thuộc phong cách văn chương, nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tách biệt giữa thể xác và tinh thần.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc giao tiếp hàng ngày.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ thể xác khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên dùng để chỉ người một cách trực tiếp trong giao tiếp thông thường.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: 'thần xác mệt mỏi', 'thần xác yếu đuối'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (mệt mỏi, yếu đuối) hoặc động từ (có, giữ).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...