Tận
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Chỗ hoặc lúc) đến đây là hết, là giới hạn kết thúc.
Ví dụ:
Buổi họp kéo tận chiều muộn rồi kết thúc.
2. Từ biểu thị điều sắp nêu ra là nơi hay lúc mà hành động nói đến đã đạt tới được, và đó chính là cái giới hạn cuối cùng có thể hướng tới.
Ví dụ:
Tôi gửi hồ sơ đến tận nơi cần nộp, không qua trung gian.
Nghĩa 1: (Chỗ hoặc lúc) đến đây là hết, là giới hạn kết thúc.
1
Học sinh tiểu học
- Con đường làng đi tận bờ sông thì dừng lại.
- Đọc truyện này đến tận cuối sách là hết.
- Hàng cây kéo dài tận cổng trường rồi thôi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Âm thanh vang tận cuối hành lang rồi tắt hẳn.
- Dòng người nối tận ngã ba, sau đó không còn ai nữa.
- Kỳ nghỉ kéo tận hết tuần, rồi mọi thứ trở lại bình thường.
3
Người trưởng thành
- Buổi họp kéo tận chiều muộn rồi kết thúc.
- Niềm kiên nhẫn của tôi chỉ đến tận giới hạn ấy, quá nữa là đứt.
- Chúng tôi nói chuyện tận cuối đêm, lời sau cùng khép lại những điều cần nói.
- Con đường tham vọng đi tận lằn ranh sức lực, qua ranh ấy chỉ còn mệt mỏi.
Nghĩa 2: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là nơi hay lúc mà hành động nói đến đã đạt tới được, và đó chính là cái giới hạn cuối cùng có thể hướng tới.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo dẫn chúng em đi tận bảo tàng để xem hiện vật.
- Bố chở tôi đến tận nhà bạn để trả chiếc bút mượn.
- Mưa tạt tận mái hiên, ướt cả đôi dép.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy ôn bài đến tận khuya mới yên tâm ngủ.
- Tin vui lan đến tận lớp bên, ai cũng mỉm cười.
- Ánh nắng chiếu đến tận góc sân, xua hết hơi lạnh.
3
Người trưởng thành
- Tôi gửi hồ sơ đến tận nơi cần nộp, không qua trung gian.
- Cơn gió chạm đến tận đáy lòng, gợi dậy một mùi ký ức tưởng đã nguội.
- Cô ấy kiên trì đến tận phút chót, rồi mỉm cười khi vạch đích hiện ra.
- Ân tình anh dành cho mẹ đến tận những ngày cuối, nhẹ mà bền.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh sự hoàn tất hoặc đạt đến giới hạn cuối cùng của một hành động hoặc trạng thái.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn tả sự hoàn tất hoặc đạt đến mức tối đa trong các báo cáo, bài viết phân tích.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hiệu ứng mạnh mẽ, nhấn mạnh sự tận cùng hoặc cực điểm của cảm xúc, sự việc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự nhấn mạnh, cực điểm, thường mang sắc thái mạnh mẽ.
- Phù hợp với cả văn nói và văn viết, nhưng cần chú ý ngữ cảnh để tránh quá mức cần thiết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hoàn tất hoặc đạt đến giới hạn cuối cùng.
- Tránh lạm dụng trong các ngữ cảnh không cần thiết để tránh làm giảm hiệu quả diễn đạt.
- Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian, không gian hoặc trạng thái để làm rõ ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "hết", "đủ"; cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác.
- Người học dễ mắc lỗi khi không phân biệt rõ mức độ nhấn mạnh của từ.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ điệu và ngữ cảnh cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ hoặc động từ để bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "tận cùng", "tận lực".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ, động từ hoặc phó từ, ví dụ: "tận cùng", "tận dụng".





