Tám

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tên gọi chung một số thứ lúa tẻ, gạo hạt nhỏ và dài, cơm có mùi thơm, ngon.
Ví dụ: Quán này nấu cơm tám, hạt dài, thơm và dẻo.
2.
danh từ
Số tiếp theo số bảy trong dãy số tự nhiên.
Ví dụ: Cuộc họp bắt đầu lúc tám giờ sáng.
Nghĩa 1: Tên gọi chung một số thứ lúa tẻ, gạo hạt nhỏ và dài, cơm có mùi thơm, ngon.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà bà ngoại nấu cơm tám, mùi thơm bay khắp bếp.
  • Mẹ vo gạo tám rồi cắm nồi cơm cho cả nhà.
  • Hôm nay cô cho chúng em nếm cơm tám, hạt dẻo và ngon.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Quán cơm dùng gạo tám nên hạt cơm tơi mà vẫn dẻo, ăn rất đưa vị.
  • Đến vụ mới, bác nông dân chọn giống tám để mong bát cơm thơm hơn.
  • Chỉ cần mở nắp nồi, mùi cơm tám đã lan ra, khiến bữa tối chờ đợi trở nên ấm áp.
3
Người trưởng thành
  • Quán này nấu cơm tám, hạt dài, thơm và dẻo.
  • Bát cơm tám nóng bốc khói, vừa nâng lên đã nghe mùi đồng ruộng mùa chín.
  • Tôi đổi thói quen ăn cơm trắng thường ngày, chọn gạo tám để bữa cơm có hương hơn.
  • Gi bữa đông, một chén cơm tám, miếng cá kho, là đủ xua mỏi mệt trong người.
Nghĩa 2: Số tiếp theo số bảy trong dãy số tự nhiên.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong phép đếm, sau bảy là tám.
  • Em có tám chiếc bút màu trong hộp.
  • Chuông reo tám tiếng báo hết tiết học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trên trục số, điểm tám nằm sau bảy và trước chín.
  • Tổ em chia nhóm thành tám bạn để làm dự án khoa học.
  • Huấn luyện viên yêu cầu chạy tám vòng để rèn sức bền.
3
Người trưởng thành
  • Cuộc họp bắt đầu lúc tám giờ sáng.
  • Nhìn lại hành trình, tám năm qua đã thay tôi nhiều hơn tôi tưởng.
  • Căn phòng tầng tám đón gió khá mạnh, đứng ngoài ban công nghe thành phố thở.
  • Chị đặt mục tiêu tám đầu sách trong năm nay, không để tháng nào trôi qua vô ích.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ số lượng hoặc khi nói về các loại gạo đặc biệt.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi cần diễn đạt số lượng hoặc mô tả đặc điểm của gạo trong các tài liệu chính thức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả đời sống nông thôn hoặc khi cần tạo hình ảnh cụ thể.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong nông nghiệp hoặc thống kê liên quan đến sản xuất lúa gạo.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc văn viết tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ số lượng hoặc loại gạo cụ thể.
  • Tránh dùng khi không cần thiết phải chỉ rõ số lượng hoặc loại gạo.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để chỉ rõ hơn (ví dụ: gạo tám thơm).
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "tám" trong nghĩa khác (như động từ "tám chuyện").
  • Khác biệt với các từ chỉ số khác ở chỗ có thể chỉ loại gạo đặc biệt.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau lượng từ hoặc số từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "tám hạt gạo", "số tám".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với lượng từ, số từ, hoặc tính từ chỉ đặc điểm như "tám nhỏ", "tám thơm".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...