Tải trọng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lực (hay ngẫu lực) từ bên ngoài tác động lên một vật, xét về mặt sức bền cơ học của vật đó.
Ví dụ: Kết cấu chỉ an toàn khi tải trọng nằm trong giới hạn thiết kế.
2.
danh từ
Xem trọng tải.
Nghĩa 1: Lực (hay ngẫu lực) từ bên ngoài tác động lên một vật, xét về mặt sức bền cơ học của vật đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Cây cầu phải chịu tải trọng khi xe chạy qua.
  • Cột nhà vững hơn để đỡ tải trọng của mái.
  • Khi em ngồi lên xích đu, ghế có tải trọng lớn hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi gió mạnh, mái tôn chịu tải trọng do gió tạo ra.
  • Kết cấu dầm bị võng vì tải trọng phân bố không đều.
  • Kỹ sư phải tính tải trọng hoạt tải trước khi đổ bê tông.
3
Người trưởng thành
  • Kết cấu chỉ an toàn khi tải trọng nằm trong giới hạn thiết kế.
  • Mỗi trận bão lại nhắc chúng ta tôn trọng tải trọng gió lên mái nhà.
  • Nhịp cầu nghe rền vì đoàn xe, như cơ thể gồng mình dưới tải trọng cuộn qua.
  • Tôi thích cảm giác thang máy khởi động, thấy rõ tải trọng được hệ cáp nắm chắc.
Nghĩa 2: Xem trọng tải.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lực (hay ngẫu lực) từ bên ngoài tác động lên một vật, xét về mặt sức bền cơ học của vật đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tải trọng thuật ngữ kỹ thuật, trung tính, trang trọng Ví dụ: Kết cấu chỉ an toàn khi tải trọng nằm trong giới hạn thiết kế.
ngoại lực trang trọng, kỹ thuật; tương đương trong bối cảnh cơ học vật rắn Ví dụ: Kết cấu chịu ngoại lực (tải trọng) biến thiên theo thời gian.
tự trọng kỹ thuật, trung tính; đối lập khái niệm với lực từ ngoài (là trọng lượng bản thân vật) Ví dụ: Khi tính dầm cần tách ngoại lực (tải trọng) và tự trọng của dầm.
Nghĩa 2: Xem trọng tải.
Từ đồng nghĩa:
trọng tải
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tải trọng kỹ thuật giao thông, trung tính, quy chuẩn Ví dụ:
trọng tải chuẩn mực, kỹ thuật; tương đương trực tiếp trong vận tải Ví dụ: Xe có tải trọng (trọng tải) cho phép là 10 tấn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu kỹ thuật, báo cáo khoa học liên quan đến cơ học và xây dựng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong các ngành cơ khí, xây dựng và kỹ thuật công trình.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính chính xác và khoa học, thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Thuộc văn viết, đặc biệt trong các tài liệu kỹ thuật và học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các vấn đề liên quan đến sức bền vật liệu, thiết kế công trình.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chuyên ngành hoặc khi giao tiếp thông thường.
  • Thường đi kèm với các thông số kỹ thuật cụ thể để mô tả chi tiết.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với 'trọng tải', cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • 'Tải trọng' nhấn mạnh vào lực tác động, trong khi 'trọng tải' thường liên quan đến khả năng chịu tải.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh kỹ thuật và các thông số liên quan.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "tải trọng lớn", "tải trọng của cầu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, nhỏ), động từ (chịu, đo), và lượng từ (một, nhiều).
trọng tải lực tải gánh nặng trọng lượng khối lượng cân nặng áp lực tác động sức mạnh