Sôvanh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Thuộc về chủ nghĩa sôvanh, có tính chất của chủ nghĩa sôvanh.
Ví dụ: Phát biểu ấy sôvanh, đặt lợi ích nhóm mình lên trên tất cả.
Nghĩa: Thuộc về chủ nghĩa sôvanh, có tính chất của chủ nghĩa sôvanh.
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu ta nói giọng sôvanh, coi đội mình nhất thế giới.
  • Bạn ấy khoe lớp mình quá, nghe hơi sôvanh.
  • Cách cổ vũ kiểu sôvanh làm các bạn lớp khác buồn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những bình luận sôvanh trên mạng dễ châm ngòi tranh cãi.
  • Cách quảng bá sôvanh khiến câu lạc bộ bị ghét.
  • Thái độ sôvanh với trường bạn làm tinh thần giao lưu mất vui.
3
Người trưởng thành
  • Phát biểu ấy sôvanh, đặt lợi ích nhóm mình lên trên tất cả.
  • Một chiến dịch truyền thông sôvanh thường đẩy cảm xúc tự tôn lên cực điểm rồi bỏ quên sự thật.
  • Trong họp hành, giọng điệu sôvanh che khuất năng lực lắng nghe và tôn trọng khác biệt.
  • Tôi tránh cộng tác với những người có lối nghĩ sôvanh, vì nó làm tổn thương tập thể.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ trích thái độ cực đoan, thiên vị quá mức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để mô tả nhân vật có tư tưởng cực đoan.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các nghiên cứu về xã hội học, chính trị học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ tiêu cực, chỉ trích.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn phê phán thái độ cực đoan, thiên vị.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây hiểu lầm.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thái độ hoặc hành vi tiêu cực.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự yêu nước, cần phân biệt rõ.
  • Không nên dùng để chỉ trích cá nhân mà không có cơ sở rõ ràng.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh gây phản cảm hoặc hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ. Ví dụ: "tư tưởng sôvanh", "hành động là sôvanh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (tư tưởng, hành động) hoặc động từ (là) để tạo thành cụm từ miêu tả.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...