Số lẻ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Số nguyên không chia hết cho 2; đối lập với số chẵn.
Ví dụ: Chín là số lẻ.
2.
danh từ
Số lẻ thập phân (nói tắt).
Ví dụ: Hóa đơn còn số lẻ, chị làm tròn cho dễ ghi chép.
Nghĩa 1: Số nguyên không chia hết cho 2; đối lập với số chẵn.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô hỏi: “Năm là số lẻ hay số chẵn?”, cả lớp đáp: “Số lẻ ạ!”
  • Bạn Minh đếm ghế và nói còn dư một cái, vì mười một là số lẻ.
  • Khi chơi ô ăn quan, bạn Lan thích bốc được số lẻ vì đi được thêm lượt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy dặn: khi cộng hai số lẻ thì kết quả thành số chẵn, nên phải để ý quy tắc.
  • Bạn ấy xếp đội hình thành hai hàng, còn một bạn đứng lẻ vì tổng số là số lẻ.
  • Trong bài toán chia kẹo, tổng kẹo là số lẻ nên sẽ luôn có một bạn nhận nhiều hơn một chiếc nếu không bẻ đôi.
3
Người trưởng thành
  • Chín là số lẻ.
  • Bảng điểm có số học sinh là số lẻ, nên cuộc bầu chọn khó tránh một phiếu lẻ loi.
  • Trong thiết kế, đôi khi ta cố ý chọn số lẻ để bố cục bớt cứng nhắc.
  • Anh nhận ra những con số lẻ trong thống kê như những nốt nghẹn, nhắc mình về phần không tròn trịa của đời sống.
Nghĩa 2: Số lẻ thập phân (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô bán hàng nói: “Con còn thiếu năm nghìn rưỡi, số lẻ cô cho luôn.”
  • Mẹ bảo: “Tiền thối số lẻ là năm trăm, con cất cẩn thận nhé.”
  • Bạn trả tiền sữa, còn lại ít số lẻ nên xin bỏ ống heo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mua sách online, bạn tròn tiền, bỏ qua phần số lẻ vài trăm lẻ để thanh toán nhanh.
  • Thầy hướng dẫn: khi làm trắc nghiệm, cứ làm tròn số lẻ thập phân theo quy ước để đỡ rối.
  • Quỹ lớp còn số lẻ nhỏ, cả nhóm thống nhất chuyển sang tháng sau.
3
Người trưởng thành
  • Hóa đơn còn số lẻ, chị làm tròn cho dễ ghi chép.
  • Khi chốt sổ, anh tách phần số lẻ thập phân ra để đối chiếu phí giao dịch.
  • Bảng báo giá giữ nguyên số lẻ để phản ánh đúng chi phí, không làm tròn cho đẹp.
  • Trong ví điện tử cứ vướng vài đồng số lẻ, nhìn nhỏ nhưng cộng dồn thành khoản không hề nhỏ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Số nguyên không chia hết cho 2; đối lập với số chẵn.
Từ đồng nghĩa:
số odd
Từ trái nghĩa:
số chẵn
Từ Cách sử dụng
số lẻ trung tính, thuật ngữ toán học, mức độ xác định rõ Ví dụ: Chín là số lẻ.
số odd thuật ngữ mượn, kỹ thuật, trung tính-khô Ví dụ: 7 là số odd.
số chẵn trung tính, thuật ngữ toán học, trực tiếp đối lập Ví dụ: 8 là số chẵn, còn 7 là số lẻ.
Nghĩa 2: Số lẻ thập phân (nói tắt).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các con số trong cuộc sống hàng ngày, như số nhà, số điện thoại.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng trong các tài liệu toán học, thống kê hoặc báo cáo liên quan đến số liệu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong toán học, khoa học máy tính và các ngành kỹ thuật liên quan đến số học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính chất trung lập, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, đặc biệt trong ngữ cảnh học thuật và kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần phân biệt giữa số chẵn và số lẻ trong các bài toán hoặc tình huống cần tính toán.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến số học hoặc khi không cần thiết phải phân biệt số chẵn, số lẻ.
  • Không có nhiều biến thể, thường chỉ có một nghĩa rõ ràng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với số chẵn, cần chú ý đến định nghĩa cơ bản.
  • Khác biệt với "số chẵn" ở chỗ không chia hết cho 2.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và mục đích sử dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, kết hợp từ "số" và "lẻ".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "hai"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một số lẻ", "số lẻ này".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ số lượng (một, hai, ba), tính từ (nhỏ, lớn), hoặc động từ (là, có).
số chẵn số chữ số chẵn lẻ số nguyên số tự nhiên số thực số phức số hữu tỉ