Lẻ
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lượng bằng một phần mười của đấu.
Ví dụ:
Cô ấy xin thêm một lẻ gạo cho đủ bữa.
2.
tính từ
(Số) không chia hết cho
3.
danh từ
Lượng nhỏ, trong quan hệ với chỉnh thể, toàn thể.
Ví dụ:
Ta chỉ cần bổ sung một phần lẻ nguồn lực là dự án chạy.
4.
tính từ
2 (Phép chia) còn dư.
5.
tính từ
Có số dư ngoài số tròn (từ hàng chục trở lên).
Ví dụ:
Đơn giá là sáu chục lẻ hai nghìn mỗi bộ.
6.
tính từ
Riêng ra một mình, tách rời ra một mình.
Ví dụ:
Anh ta sống lẻ trong căn phòng nhỏ.
7.
tính từ
Riêng từng cái, từng số lượng nhỏ.
Ví dụ:
Shop nhận đặt lẻ theo mẫu có sẵn.
Nghĩa 1: Lượng bằng một phần mười của đấu.
1
Học sinh tiểu học
- Bà ngoại mua thêm một lẻ gạo để nấu cháo.
- Chú Tư đong cho mẹ một lẻ dầu ăn.
- Cô bán hàng rót đủ một lẻ nước mắm vào chai nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ông nội bảo: thêm một lẻ thóc thì nồi cơm mới đầy.
- Bác hàng xóm cân đủ một lẻ muối cho khách, không thiếu một hạt.
- Người bán đổ đúng một lẻ rượu vào can theo yêu cầu.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy xin thêm một lẻ gạo cho đủ bữa.
- Quán quen vẫn bán theo đấu, theo lẻ, giữ thói quen của làng cổ.
- Nhà bếp ghi vào sổ: nhập một đấu rưỡi, trong đó có một lẻ để chiết dần.
- Ở chợ quê, người ta vẫn nói gọn: lấy một lẻ cho tiện nấu nướng.
Nghĩa 2: (Số) không chia hết cho
Nghĩa 3: Lượng nhỏ, trong quan hệ với chỉnh thể, toàn thể.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn góp một phần lẻ bánh kẹo cho cả lớp.
- Em xin một chút lẻ màu để tô thêm lá cây.
- Cô cho thêm một phần lẻ nước cam vào bình lớn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm em chỉ thiếu một phần lẻ ngân sách là đủ mua mô hình.
- Bài trình bày cần chỉnh một phần lẻ nội dung cho mạch lạc.
- Cả đội đóng góp, còn một phần lẻ sẽ lấy từ quỹ chung.
3
Người trưởng thành
- Ta chỉ cần bổ sung một phần lẻ nguồn lực là dự án chạy.
- Trong tổng thể bức tranh, vài mảng lẻ màu tối tạo chiều sâu.
- Ngân sách đã đủ, phần lẻ phát sinh sẽ hạch toán vào dự phòng.
- Thành công thường đến từ những nỗ lực lẻ nhưng đúng chỗ.
Nghĩa 4: 2 (Phép chia) còn dư.
Nghĩa 5: Có số dư ngoài số tròn (từ hàng chục trở lên).
1
Học sinh tiểu học
- Cuốn sách giá ba chục lẻ năm nghìn.
- Bố mua cam hết hai chục lẻ ba nghìn.
- Chiếc bút giá một chục lẻ một nghìn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Vé xem phim ghi bốn chục lẻ tám nghìn, em trả đúng tiền.
- Hóa đơn có khoản năm chục lẻ bảy nghìn do thuế.
- Bạn ấy chạy được một chục lẻ năm vòng theo đồng hồ.
3
Người trưởng thành
- Đơn giá là sáu chục lẻ hai nghìn mỗi bộ.
- Bảng chấm công cho thấy lẻ vài phút ở ca tối.
- Hợp đồng ghi mức phí ba chục lẻ chín nghìn cho mỗi giao dịch.
- Chuyến xe đến lẻ vài phút so với lịch, nhưng vẫn kịp nối tuyến.
Nghĩa 6: Riêng ra một mình, tách rời ra một mình.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy ngồi lẻ ở cuối lớp.
- Con mèo nằm lẻ ở góc sân.
- Cây hoa này mọc lẻ bên hàng rào.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy đi lẻ về nhà sau buổi tập.
- Trong ảnh, tôi đứng lẻ một bên vì đến muộn.
- Trên đỉnh đồi có căn lều lẻ giữa bãi cỏ.
3
Người trưởng thành
- Anh ta sống lẻ trong căn phòng nhỏ.
- Có những ngày ta thấy mình lẻ giữa đám đông.
- Quán cà phê lẻ ở cuối ngõ, vắng mà ấm.
- Mỗi người rồi cũng có một hành trình lẻ để tự hiểu mình.
Nghĩa 7: Riêng từng cái, từng số lượng nhỏ.
1
Học sinh tiểu học
- Bác bán kẹo theo chiếc lẻ.
- Mẹ mua rau lẻ ở chợ.
- Cô phát bút lẻ cho từng bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cửa hàng bán đồ lẻ chứ không bắt buộc mua cả bộ.
- Em thu tiền lẻ cho từng khoản của lớp.
- Bài tập yêu cầu ghi lẻ từng ý để dễ đọc.
3
Người trưởng thành
- Shop nhận đặt lẻ theo mẫu có sẵn.
- Dữ liệu nhập lẻ từng bản ghi khiến quy trình chậm.
- Dự án chia việc lẻ cho cộng tác viên làm từ xa.
- Thay vì gộp mẻ lớn, họ thử nghiệm theo lô lẻ để kiểm soát rủi ro.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lượng bằng một phần mười của đấu.
Nghĩa 2: (Số) không chia hết cho
Nghĩa 3: Lượng nhỏ, trong quan hệ với chỉnh thể, toàn thể.
Từ đồng nghĩa:
dư
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lẻ | Chỉ phần nhỏ còn lại, không đủ để tạo thành một đơn vị hoàn chỉnh. Ví dụ: Ta chỉ cần bổ sung một phần lẻ nguồn lực là dự án chạy. |
| dư | Trung tính, chỉ phần còn lại sau khi đã lấy đi một phần. Ví dụ: Số tiền dư ra sau khi mua sắm. |
| tròn | Trung tính, chỉ số lượng nguyên vẹn, không có phần lẻ. Ví dụ: Cô ấy chỉ thích số tròn. |
Nghĩa 4: 2 (Phép chia) còn dư.
Nghĩa 5: Có số dư ngoài số tròn (từ hàng chục trở lên).
Từ đồng nghĩa:
dư
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lẻ | Chỉ số lượng không tròn, có phần nhỏ hơn đơn vị hàng chục, trăm... Ví dụ: Đơn giá là sáu chục lẻ hai nghìn mỗi bộ. |
| dư | Trung tính, chỉ phần còn lại ngoài số tròn. Ví dụ: Giá tiền có số dư. |
| tròn | Trung tính, chỉ số lượng nguyên vẹn, không có phần lẻ. Ví dụ: Giá tiền tròn chục. |
Nghĩa 6: Riêng ra một mình, tách rời ra một mình.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
đôi
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lẻ | Chỉ trạng thái đơn độc, không có cặp, không đi cùng ai/cái gì. Ví dụ: Anh ta sống lẻ trong căn phòng nhỏ. |
| đơn | Trung tính, thường dùng trong văn viết hoặc trang trọng, nhấn mạnh sự một mình. Ví dụ: Một chiếc lá đơn côi. |
| đôi | Trung tính, chỉ hai vật/người đi cùng nhau, có cặp. Ví dụ: Họ là một đôi bạn thân. |
Nghĩa 7: Riêng từng cái, từng số lượng nhỏ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ số lượng nhỏ, không tròn, hoặc khi nói về sự tách biệt, riêng lẻ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để mô tả số liệu không tròn, hoặc khi cần nhấn mạnh sự riêng biệt của một yếu tố.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo hình ảnh về sự cô đơn, tách biệt hoặc để nhấn mạnh sự khác biệt.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng trong toán học để chỉ số không chia hết hoặc có số dư.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách sử dụng linh hoạt, có thể xuất hiện trong cả khẩu ngữ và văn viết.
- Trong nghệ thuật, có thể mang sắc thái cô đơn hoặc khác biệt.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần chỉ rõ sự không tròn, không chia hết hoặc sự tách biệt.
- Tránh dùng khi cần diễn đạt sự hoàn chỉnh, trọn vẹn.
- Thường đi kèm với các từ chỉ số lượng hoặc khi mô tả sự riêng biệt.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "lẻ loi" khi diễn đạt sự cô đơn.
- Khác biệt với "chẵn" trong ngữ cảnh số học.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa khi sử dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lẻ" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lẻ" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "lẻ" thường đứng sau các lượng từ hoặc số từ. Khi là tính từ, "lẻ" có thể đứng trước danh từ để làm định ngữ hoặc đứng sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Lẻ" có thể kết hợp với các lượng từ như "một", "hai" khi là danh từ, và có thể đi kèm với danh từ khi là tính từ, ví dụ: "số lẻ", "tiền lẻ".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





