Rói
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có vẻ tươi mới lộ rõ ra ngoài.
Ví dụ:
Tin vui đến, gương mặt cô ấy tươi rói.
Nghĩa: Có vẻ tươi mới lộ rõ ra ngoài.
1
Học sinh tiểu học
- Mớ rau mới hái, lá còn xanh rói.
- Cá vừa kéo lưới lên, vảy sáng rói.
- Quả táo vừa rửa xong, đỏ rói trên đĩa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nắng sớm rót qua hiên, khu vườn hiện lên tươi rói.
- Bức tranh mới tô, màu sắc còn rói nét cọ.
- Sau cơn mưa, bầu trời xanh rói như vừa được lau sạch.
3
Người trưởng thành
- Tin vui đến, gương mặt cô ấy tươi rói.
- Mẻ bánh vừa ra lò, vỏ vàng rói, thơm lan khắp bếp.
- Ý tưởng vừa nảy, anh viết ngay, chữ nghĩa hiện lên rói sự hào hứng.
- Ngọn gió đầu mùa thổi qua, để lại sắc lá non rói niềm sống.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có vẻ tươi mới lộ rõ ra ngoài.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| rói | Thường dùng để miêu tả vẻ ngoài rạng rỡ, đầy sức sống của người hoặc vật. Ví dụ: Tin vui đến, gương mặt cô ấy tươi rói. |
| tươi | Trung tính, chỉ trạng thái mới, chưa héo úa, hoặc vẻ mặt rạng rỡ. Ví dụ: Bông hoa này còn rất tươi. |
| tươi tắn | Trung tính, nhấn mạnh vẻ tươi mới, rạng rỡ, có sức sống. Ví dụ: Cô ấy trông thật tươi tắn sau kỳ nghỉ. |
| héo | Trung tính, chỉ trạng thái mất đi sự tươi mới, sức sống, thường dùng cho thực vật hoặc vẻ mặt. Ví dụ: Cây hoa đã héo rũ. |
| héo úa | Trung tính, nhấn mạnh sự tàn tạ, mất sức sống hoàn toàn. Ví dụ: Vườn cây héo úa vì hạn hán kéo dài. |
| tàn | Trung tính, chỉ sự kết thúc của vẻ đẹp, sức sống, thường dùng cho hoa. Ví dụ: Những cánh hoa đã tàn phai. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả vẻ ngoài tươi mới của người hoặc vật.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác tươi mới.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác tươi mới, trẻ trung.
- Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh vẻ tươi mới, rạng rỡ của một đối tượng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường đi kèm với các từ miêu tả vẻ ngoài khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả vẻ ngoài khác như "tươi" hay "rạng rỡ".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai phong cách.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất rói", "hơi rói".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", hoặc danh từ để tạo thành cụm danh từ.






Danh sách bình luận