Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Biết tường tận, cụ thể.
Ví dụ: Anh nói rõ yêu cầu công việc trước khi bắt đầu.
2.
tính từ
Ở trạng thái tách bạch hẳn ra, khiến có thể phân biệt được hoàn toàn với những cái khác.
Ví dụ: Dấu vết còn lại quá rõ nên không thể phủ nhận.
3. (khẩu ngữ; dùng trước tính từ). Từ biểu thị ý khẳng định về một mức độ cho là thấy rất rõ, vì hơn hẳn bình thường.
Nghĩa 1: Biết tường tận, cụ thể.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo hỏi, em trả lời rõ tên và lớp của mình.
  • Bố chỉ đường rõ cho con đến thư viện.
  • Bạn Lan kể rõ chuyện mất bút cho cô chủ nhiệm nghe.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy trình bày rõ các bước làm thí nghiệm, nên cả nhóm làm theo được.
  • Mình nhắn rõ lịch học phụ đạo, khỏi ai nhầm giờ.
  • Cô yêu cầu viết rõ lý do vắng mặt vào đơn xin phép.
3
Người trưởng thành
  • Anh nói rõ yêu cầu công việc trước khi bắt đầu.
  • Chị trình bày rõ kế hoạch, không để chỗ cho hiểu lầm.
  • Luật sư hỏi rõ từng chi tiết để tránh suy diễn.
  • Tôi muốn nghe rõ mong muốn của anh, rồi mới đưa ra đề nghị.
Nghĩa 2: Ở trạng thái tách bạch hẳn ra, khiến có thể phân biệt được hoàn toàn với những cái khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Chữ trên bảng rất rõ, ai cũng đọc được.
  • Sau cơn mưa, cầu vồng hiện lên rõ trên trời.
  • Bạn viết tên mình cho rõ vào vở nhé.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Âm nhạc phát ra rõ, không lẫn với tiếng nói chuyện.
  • Trên ảnh, nét mặt bạn hiện rõ từng đường nét.
  • Bản đồ vẽ ranh giới huyện rất rõ, nhìn là nhận ra ngay.
3
Người trưởng thành
  • Dấu vết còn lại quá rõ nên không thể phủ nhận.
  • Qua dữ liệu, xu hướng hiện rõ như một con đường mở sẵn.
  • Khi ánh đèn bật lên, mọi khuyết điểm lộ rõ trên bức tường.
  • Giữa lời hứa và hành động, khoảng cách hiện rõ nếu ta chịu nhìn.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ; dùng trước tính từ). Từ biểu thị ý khẳng định về một mức độ cho là thấy rất rõ, vì hơn hẳn bình thường.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh mức độ rõ ràng của một sự việc hoặc cảm giác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn đạt sự rõ ràng, minh bạch trong thông tin hoặc dữ liệu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh rõ nét, cụ thể trong miêu tả.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ sự rõ ràng, chính xác trong các thông số kỹ thuật hoặc hướng dẫn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự rõ ràng, minh bạch, dễ hiểu.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
  • Thường mang sắc thái khẳng định mạnh mẽ khi dùng trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh sự rõ ràng, dễ hiểu của một vấn đề.
  • Tránh dùng khi muốn diễn đạt sự mơ hồ hoặc không chắc chắn.
  • Thường kết hợp với các từ chỉ mức độ để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "minh bạch" hoặc "rành mạch" trong một số ngữ cảnh.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ "rõ" một cách tự nhiên và chính xác.
  • Tránh lạm dụng trong văn bản trang trọng để giữ sự trang nhã.
1
Chức năng ngữ pháp
"R4" cf3 thc thc hicn vai trf2 le0 11cnh ngc hoc bc ngc trong ce2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Le0 tc 11cn, khf4ng cf3 ccu tc 11cnh ke8m theo.
3
Đặc điểm cú pháp
Thccng 11cn 11cn sau 11cnh tc 11cn hoc bc ngc, cf3 thc le0m trung te2m ccu tc 11cnh ngc nhc: "nhecn r0ff5".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thccng kccp vcc phf3 tc nhc: "r0ff5 re0ng", "r0ff5 mccc".