Rẽ
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tách ra, gạt ra hai bên để có được một khoảng trống ở giữa.
Ví dụ:
Anh rẽ màn mưa để chạy vào hiên nhà.
2.
động từ
Đi ngoặt sang đường khác.
Ví dụ:
Đến ngã tư, tôi rẽ trái.
3.
động từ
(dùng phụ sau động từ, trong một số tổ hợp). Tách ra một phần thu hoạch, một phần lợi thu được để nộp cho người chủ của tư liệu sản xuất (một hình thức bị bóc lột thời trước).
Nghĩa 1: Tách ra, gạt ra hai bên để có được một khoảng trống ở giữa.
1
Học sinh tiểu học
- Bé rẽ đám lá để nhìn con sâu xanh.
- Em rẽ tóc sang một bên cho mát trán.
- Bạn rẽ đám bạn ra để nhặt viên bi rơi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô rẽ đám đông ở cổng trường để đưa bạn bị ngã vào chỗ thoáng.
- Nam rẽ dòng nước bằng cánh tay khi bơi ngang qua ao làng.
- Gió mạnh rẽ đồng lúa, mở ra một lối nhỏ giữa những bông trĩu hạt.
3
Người trưởng thành
- Anh rẽ màn mưa để chạy vào hiên nhà.
- Cô khẽ rẽ những cành bụi, sợ làm vỡ tiếng chim trong tổ.
- Người thợ cấy rẽ từng mảng mạ, tay thoăn thoắt như tách sợi tơ khỏi búi.
- Chúng tôi rẽ câu chuyện sang chuyện khác bằng một nụ cười lảng đi, tạo khoảng lặng cho mọi người thở.
Nghĩa 2: Đi ngoặt sang đường khác.
1
Học sinh tiểu học
- Đến ngã ba, cô bảo chúng em rẽ phải vào trường.
- Bố rẽ vào cửa hàng bánh để mua bánh mì.
- Con nhớ rẽ ở cây đa đầu làng, đừng đi thẳng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tới cuối dốc, tụi mình rẽ sang con đường ven sông cho mát.
- Chiếc xe đạp rẽ gấp để tránh chú chó chạy ngang.
- Nhóm phượt rẽ khỏi quốc lộ, chọn lối nhỏ dẫn vào bản.
3
Người trưởng thành
- Đến ngã tư, tôi rẽ trái.
- Anh kịp rẽ khỏi dòng xe cuống cuồng, tự cứu mình khỏi một pha phanh gấp.
- Chúng tôi rẽ vào con hẻm quen, như rẽ khỏi những ồn ào không phải của mình.
- Có lúc, chỉ cần rẽ một lối nhỏ là đời thay dòng, dù bản đồ vẫn không đổi.
Nghĩa 3: (dùng phụ sau động từ, trong một số tổ hợp). Tách ra một phần thu hoạch, một phần lợi thu được để nộp cho người chủ của tư liệu sản xuất (một hình thức bị bóc lột thời trước).
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tách ra, gạt ra hai bên để có được một khoảng trống ở giữa.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| rẽ | Hành động vật lý, tạo khoảng trống, trung tính. Ví dụ: Anh rẽ màn mưa để chạy vào hiên nhà. |
| tách | Trung tính, chỉ hành động làm rời ra từng phần. Ví dụ: Cô ấy tách tóc mái sang hai bên. |
| mở | Trung tính, chỉ hành động làm lộ ra, tạo lối đi. Ví dụ: Người dân mở đường vào bản. |
| hợp | Trung tính, chỉ hành động gộp lại, kết hợp. Ví dụ: Hai con đường hợp lại thành một. |
| đóng | Trung tính, chỉ hành động làm bít lại, không cho qua. Ví dụ: Cánh cửa đóng lối đi. |
Nghĩa 2: Đi ngoặt sang đường khác.
Từ đồng nghĩa:
quẹo đổi hướng
Từ trái nghĩa:
đi thẳng
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| rẽ | Hành động di chuyển, thay đổi hướng, trung tính. Ví dụ: Đến ngã tư, tôi rẽ trái. |
| quẹo | Khẩu ngữ, phổ biến ở miền Nam, chỉ hành động đổi hướng đột ngột. Ví dụ: Anh ấy quẹo phải ở ngã tư. |
| đổi hướng | Trung tính, chỉ sự thay đổi phương hướng di chuyển. Ví dụ: Chiếc xe đổi hướng đột ngột. |
| đi thẳng | Trung tính, chỉ hành động di chuyển theo một đường thẳng. Ví dụ: Bạn cứ đi thẳng là tới. |
Nghĩa 3: (dùng phụ sau động từ, trong một số tổ hợp). Tách ra một phần thu hoạch, một phần lợi thu được để nộp cho người chủ của tư liệu sản xuất (một hình thức bị bóc lột thời trước).
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| rẽ | Hành động chia lợi tức, mang tính lịch sử, tiêu cực (bị bóc lột). Ví dụ: |
| chia | Trung tính, chỉ hành động phân ra thành nhiều phần. Ví dụ: Họ chia lợi tức theo tỉ lệ. |
| trích | Trang trọng, chỉ việc lấy ra một phần nhỏ từ tổng thể. Ví dụ: Công ty trích một phần lợi nhuận làm từ thiện. |
| giữ | Trung tính, chỉ hành động giữ lại, không phân phát. Ví dụ: Người nông dân giữ lại toàn bộ lúa. |
| hưởng | Trung tính, chỉ việc nhận và sử dụng thành quả lao động. Ví dụ: Anh ấy hưởng trọn thành quả. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi chỉ hành động chuyển hướng khi đi đường hoặc tách ra một phần.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh cụ thể về giao thông hoặc lịch sử kinh tế.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự thay đổi hướng đi hoặc chia tách.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong giao thông hoặc lịch sử kinh tế, nhưng không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả hành động chuyển hướng hoặc chia tách.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến chuyển động hoặc chia tách.
- Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "rẽ" trong nghĩa khác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "quẹo" ở miền Nam, thường dùng để chỉ hành động chuyển hướng.
- Chú ý phát âm và ngữ điệu để tránh hiểu nhầm trong giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "rẽ trái", "rẽ phải".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ phương hướng (trái, phải) hoặc danh từ chỉ địa điểm (đường, ngã tư).
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





