Quay quắt

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Xảo trá, tráo trở, hay lừa lọc.
Ví dụ: Anh ta làm ăn quay quắt, hợp đồng nào cũng rình đường lách.
2.
tính từ
(dùng phụ sau một số đg.). Ở mức độ đứng ngồi không yên.
Nghĩa 1: Xảo trá, tráo trở, hay lừa lọc.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy cười rất tươi mà nói dối quay quắt để lấy điểm của bạn.
  • Cậu bé bán kẹo nói quay quắt về số tiền thừa để giữ lại.
  • Nó hứa giúp, nhưng quay quắt chối bay khi bị hỏi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ta hứa hẹn ngọt như mía lùi, rồi quay quắt phủi sạch trách nhiệm.
  • Có người nói năng dịu dàng, nhưng trong chuyện tiền bạc lại quay quắt không chừa.
  • Bạn ấy đổi lời như lật bàn tay, quay quắt khiến cả nhóm mất niềm tin.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta làm ăn quay quắt, hợp đồng nào cũng rình đường lách.
  • Lời ngon tiếng ngọt che được dăm bữa, chứ cái thói quay quắt sớm muộn cũng lộ.
  • Sợ nhất người quay quắt: hôm nay thề thốt, mai trở mặt như chưa từng quen.
  • Trong thương trường, sự tỉnh táo giúp ta nhận ra nụ cười quay quắt núp sau phép lịch sự.
Nghĩa 2: (dùng phụ sau một số đg.). Ở mức độ đứng ngồi không yên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Xảo trá, tráo trở, hay lừa lọc.
Từ Cách sử dụng
quay quắt mạnh; phủ định đạo đức; khẩu ngữ – bình dân, sắc thái chê bai rõ Ví dụ: Anh ta làm ăn quay quắt, hợp đồng nào cũng rình đường lách.
gian trá mạnh; trang trọng – phê phán đạo đức Ví dụ: Hắn nổi tiếng gian trá, không ai dám hợp tác.
xảo quyệt mạnh; văn viết – nhấn mạnh thủ đoạn tinh vi Ví dụ: Một kẻ xảo quyệt luôn toan tính phần hơn.
dối trá trung tính/âm; phổ thông – nhấn mạnh nói dối thường xuyên Ví dụ: Lối sống dối trá khiến ai cũng xa lánh.
lừa lọc mạnh; khẩu ngữ – nhấn mạnh hành vi gạt gẫm Ví dụ: Đừng tin lời lừa lọc của hắn.
tráo trở mạnh; khẩu ngữ – đổi trắng thay đen, trở mặt Ví dụ: Anh ta tráo trở, nói một đằng làm một nẻo.
chân thật trung tính; phổ thông – đối lập trực tiếp với gian dối Ví dụ: Cô ấy chân thật, nói sao làm vậy.
thẳng thắn trung tính; phổ thông – nói thật, không quanh co Ví dụ: Anh ấy thẳng thắn, không giấu giếm điều gì.
thành thật trung tính; phổ thông – thật lòng, không dối trá Ví dụ: Xin hãy thành thật với nhau.
Nghĩa 2: (dùng phụ sau một số đg.). Ở mức độ đứng ngồi không yên.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả cảm giác khó chịu, bồn chồn hoặc sự xảo trá của ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả cảm xúc mạnh mẽ hoặc hành vi không trung thực.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về cảm xúc hoặc tính cách nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường là tiêu cực.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác bồn chồn hoặc sự xảo trá.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường đi kèm với các động từ chỉ cảm giác hoặc hành vi.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ cảm giác khác như "bồn chồn" hay "xảo trá".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc tính chất của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất quay quắt", "quay quắt quá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc các từ chỉ trạng thái như "đứng ngồi không yên".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...