Phong cách
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Những lối, những cung cách sinh hoạt, làm việc, hoạt động, xử sự tạo nên cái riêng của một người hay một loại người nào đó (nói tổng quát).
Ví dụ:
Anh ấy làm việc với phong cách chuyên nghiệp, đúng hẹn và rõ ràng.
2.
danh từ
Những đặc điểm có tính chất hệ thống về tư tưởng và nghệ thuật, biểu hiện trong sáng tác của một nghệ sĩ hay trong các sáng tác nói chung thuộc cùng một thể loại (nói tổng quát).
Ví dụ:
Nhà văn này định hình phong cách hiện thực gần đời sống.
3.
danh từ
Dạng của ngôn ngữ sử dụng trong những hoàn cảnh xã hội điển hình nào đó, khác với những dạng khác về đặc điểm từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm.
Ví dụ:
Hồ sơ xin việc cần phong cách hành chính, câu chữ chuẩn mực.
Nghĩa 1: Những lối, những cung cách sinh hoạt, làm việc, hoạt động, xử sự tạo nên cái riêng của một người hay một loại người nào đó (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo có phong cách dịu dàng, ai cũng thấy dễ gần.
- Bạn Nam có phong cách gọn gàng, bàn học luôn ngăn nắp.
- Đội bóng lớp mình chơi với phong cách nhanh và fair-play.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy giữ phong cách học tập kỷ luật, ghi chép rõ ràng và đều đặn.
- Cậu ấy trò chuyện với phong cách tự tin, nhưng vẫn tôn trọng người khác.
- Câu lạc bộ chọn phong cách hoạt động năng động, chú trọng việc làm thật.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy làm việc với phong cách chuyên nghiệp, đúng hẹn và rõ ràng.
- Có người chọn phong cách sống tối giản để bớt gánh nặng cho tâm trí.
- Chị giữ phong cách lãnh đạo điềm tĩnh: lắng nghe trước, quyết định sau.
- Qua cách ăn mặc và ứng xử, ta nhận ra phong cách lịch thiệp không cần phô trương.
Nghĩa 2: Những đặc điểm có tính chất hệ thống về tư tưởng và nghệ thuật, biểu hiện trong sáng tác của một nghệ sĩ hay trong các sáng tác nói chung thuộc cùng một thể loại (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
- Truyện của nhà văn ấy có phong cách kể chuyện ấm áp.
- Bức tranh này mang phong cách thiên nhiên gần gũi.
- Bài hát có phong cách vui tươi, nghe muốn nhún nhảy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Phim của đạo diễn đó giữ phong cách kể chậm, chú ý chi tiết nhỏ.
- Tập thơ mới theo đuổi phong cách tối giản, mỗi chữ đều được cân nhắc.
- Nhóm nhạc đang thử nghiệm phong cách kết hợp dân gian với hiện đại.
3
Người trưởng thành
- Nhà văn này định hình phong cách hiện thực gần đời sống.
- Triển lãm gây ấn tượng bởi phong cách tối giản, mở khoảng trống cho người xem suy ngẫm.
- Giữa thị trường ồn ào, cô ấy trung thành với phong cách sáng tác riêng, không chạy theo xu hướng.
- Khi phê bình nghệ thuật, điều quan trọng là đọc được phong cách, không chỉ đếm kỹ thuật.
Nghĩa 3: Dạng của ngôn ngữ sử dụng trong những hoàn cảnh xã hội điển hình nào đó, khác với những dạng khác về đặc điểm từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm.
1
Học sinh tiểu học
- Trong lớp, cô dạy em dùng phong cách nói lịch sự.
- Bài văn cần theo phong cách viết học đường, rõ ràng và đúng chính tả.
- Khi chào thầy cô, em dùng phong cách trang trọng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bản báo cáo phải theo phong cách khoa học: ngắn gọn, mạch lạc, tránh cảm tính.
- Nói chuyện với bạn bè, ta chuyển sang phong cách thân mật, từ ngữ nhẹ nhàng hơn.
- Trong buổi lễ, MC giữ phong cách trang trọng, ngữ điệu chậm và rõ.
3
Người trưởng thành
- Hồ sơ xin việc cần phong cách hành chính, câu chữ chuẩn mực.
- Diễn thuyết trước công chúng đòi hỏi phong cách hùng biện, nhịp điệu và nhấn nhá phù hợp.
- Trong nghiên cứu, phong cách học thuật không chấp nhận suy luận mơ hồ hay dẫn chứng mập mờ.
- Khi viết quảng cáo, phong cách thuyết phục phải gãy gọn và đánh trúng nhu cầu người đọc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ cách ăn mặc, nói chuyện, hoặc hành xử của một cá nhân.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả cách trình bày, lập luận hoặc phong cách viết của tác giả.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đề cập đến đặc điểm riêng biệt trong tác phẩm của nghệ sĩ hoặc thể loại nghệ thuật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự cá nhân hóa, độc đáo và riêng biệt.
- Thường mang sắc thái trung tính, có thể trang trọng hoặc không tùy ngữ cảnh.
- Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khác biệt hoặc đặc trưng riêng.
- Tránh dùng khi không có sự khác biệt rõ ràng để mô tả.
- Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng cụ thể như "nghệ sĩ", "tác giả", "cá nhân".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "phong thái" khi nói về cách cư xử.
- Khác biệt với "phong tục" là từ chỉ tập quán của cộng đồng.
- Chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp, tránh dùng quá chung chung.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "cái"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "phong cách sống", "phong cách nghệ thuật".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("phong cách hiện đại"), động từ ("thể hiện phong cách"), và các danh từ khác ("phong cách làm việc").





