Phay

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hiện tượng đứt gãy của vỏ Trái Đất trong đó có sự di chuyển một bộ phận theo mặt phẳng đứt gãy.
Ví dụ: Khu vực này nằm trên một hệ phay đang hoạt động.
2.
danh từ
Công cụ gồm một hay hai hàng lưỡi hoặc răng sắt gắn vào máy kéo để làm đất thay cày và bừa.
Ví dụ: Hợp tác xã đầu tư một dàn phay mới cho đội cơ giới.
3.
động từ
Làm cho đất nhỏ ra, tơi ra hoặc nhuyễn ra bằng phay.
Ví dụ: Họ phay đất lần cuối rồi xuống giống.
4.
động từ
Tạo một mặt phẳng hay một rãnh trên chi tiết máy bằng loại dao quay tròn có nhiều lưỡi cắt.
Ví dụ: Họ phay mặt bích đạt dung sai chặt.
5.
tính từ
(Thịt) luộc vừa chín tới để làm món ăn, không nấu, không xào.
Ví dụ: Hôm nay tôi làm đĩa thịt phay đãi khách.
Nghĩa 1: Hiện tượng đứt gãy của vỏ Trái Đất trong đó có sự di chuyển một bộ phận theo mặt phẳng đứt gãy.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo chỉ vào bản đồ và nói đây là một vết phay trên vỏ Trái Đất.
  • Ở vùng núi này có phay nên đất đá bị lệch đi.
  • Người ta nghiên cứu phay để hiểu vì sao đất bị nứt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Dọc theo đới phay, các lớp đá bị trượt qua nhau tạo thành đường rạch dài.
  • Khu vực gần phay thường có nhiều trận rung lắc nhỏ.
  • Bản đồ địa chất đánh dấu rõ vị trí phay chạy qua thung lũng.
3
Người trưởng thành
  • Khu vực này nằm trên một hệ phay đang hoạt động.
  • Khi ứng suất vượt ngưỡng, phay có thể trượt và gây động đất.
  • Dấu vết đánh bóng trên mặt phay cho thấy phương trượt chủ đạo.
  • Các mỏ khoáng thường tập trung dọc theo đới phay cổ.
Nghĩa 2: Công cụ gồm một hay hai hàng lưỡi hoặc răng sắt gắn vào máy kéo để làm đất thay cày và bừa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác nông dân gắn phay sau máy kéo để làm đất tơi.
  • Chiếc phay quay làm cỏ và đất vỡ ra.
  • Nhìn phay chạy qua, ruộng thành luống ngay ngắn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Phay có nhiều răng sắt, khi kéo qua thì đất được xới đều.
  • Họ thay lưỡi phay mòn để chuẩn bị vụ mới.
  • Tiếng phay rì rì vang khắp cánh đồng chiều.
3
Người trưởng thành
  • Hợp tác xã đầu tư một dàn phay mới cho đội cơ giới.
  • Loại phay này phù hợp đất thịt, tiết kiệm nhiên liệu đáng kể.
  • Sau mỗi mùa, thợ kiểm tra bạc đạn và cân chỉnh trục phay.
  • Khi gặp đá dăm, nên hạ tốc và nâng nhẹ phay để tránh sứt lưỡi.
Nghĩa 3: Làm cho đất nhỏ ra, tơi ra hoặc nhuyễn ra bằng phay.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú phay đất trước khi gieo hạt.
  • Trời khô, phay ruộng sẽ đỡ lầy bùn.
  • Họ phay bờ vườn để trồng rau.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau khi bón vôi, người ta phay đất để trộn đều.
  • Nếu phay quá sâu, tầng đất ướt bị đảo lộn.
  • Buổi sáng phay xong, chiều đã có thể lên luống.
3
Người trưởng thành
  • Họ phay đất lần cuối rồi xuống giống.
  • Phay kỹ giúp đất thoáng khí, rễ bám mạnh hơn.
  • Trước mưa lớn, đừng phay sát bờ mương kẻo sạt lở.
  • Nông hộ thuê dịch vụ phay theo giờ để kịp lịch thời vụ.
Nghĩa 4: Tạo một mặt phẳng hay một rãnh trên chi tiết máy bằng loại dao quay tròn có nhiều lưỡi cắt.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú thợ dùng máy để phay mặt kim loại cho phẳng.
  • Miếng sắt được phay thành rãnh nhỏ.
  • Sau khi phay, bề mặt sáng bóng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh kỹ thuật phay rãnh dẫn hướng theo bản vẽ.
  • Nếu gá lệch, chi tiết phay sẽ bị côn và xước.
  • Xưởng yêu cầu phay tinh sau khi phay thô để đạt độ nhẵn.
3
Người trưởng thành
  • Họ phay mặt bích đạt dung sai chặt.
  • Dao mòn sẽ làm bavia dày, phải thay trước khi phay tinh.
  • Chi tiết phay đạt độ phẳng, nhưng sai số bước răng vẫn cao.
  • Lập trình đường chạy dao hợp lý giúp phay nhanh mà không cháy dao.
Nghĩa 5: (Thịt) luộc vừa chín tới để làm món ăn, không nấu, không xào.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ làm thịt phay để cả nhà ăn với bánh tráng.
  • Miếng thịt phay mềm và thơm.
  • Con thích thịt phay chấm nước mắm gừng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô dặn luộc vừa tới để thịt thành phay, thái mỏng mới ngon.
  • Đĩa thịt phay bày cùng rau sống nhìn rất mát mắt.
  • Thịt phay để nguội mới giữ được độ giòn ngọt.
3
Người trưởng thành
  • Hôm nay tôi làm đĩa thịt phay đãi khách.
  • Muốn thịt phay ngon, phải canh lửa và hớt bọt kỹ.
  • Thịt phay thái sợi, rưới mắm tỏi ớt, hương vị rất thanh.
  • Ngày nóng, một phần thịt phay cuốn rau thơm là vừa miệng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hiện tượng đứt gãy của vỏ Trái Đất trong đó có sự di chuyển một bộ phận theo mặt phẳng đứt gãy.
Nghĩa 2: Công cụ gồm một hay hai hàng lưỡi hoặc răng sắt gắn vào máy kéo để làm đất thay cày và bừa.
Nghĩa 3: Làm cho đất nhỏ ra, tơi ra hoặc nhuyễn ra bằng phay.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phay Trung tính, chỉ hành động canh tác đất. Ví dụ: Họ phay đất lần cuối rồi xuống giống.
xới Trung tính, phổ biến, chỉ hành động làm tơi đất. Ví dụ: Nông dân đang xới đất chuẩn bị gieo hạt.
đầm Trung tính, chỉ hành động làm chặt đất. Ví dụ: Sau khi san lấp, họ dùng máy đầm để làm chặt nền đất.
Nghĩa 4: Tạo một mặt phẳng hay một rãnh trên chi tiết máy bằng loại dao quay tròn có nhiều lưỡi cắt.
Nghĩa 5: (Thịt) luộc vừa chín tới để làm món ăn, không nấu, không xào.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
nấu chín
Từ Cách sử dụng
phay Khẩu ngữ, chỉ cách chế biến thịt đặc trưng. Ví dụ: Hôm nay tôi làm đĩa thịt phay đãi khách.
luộc Trung tính, phổ biến, chỉ hành động làm chín thực phẩm bằng nước sôi. Ví dụ: Mẹ tôi thường luộc thịt ba chỉ để làm gỏi.
nấu chín Trung tính, chỉ hành động làm chín hoàn toàn thực phẩm. Ví dụ: Cần nấu chín thịt trước khi ăn để đảm bảo vệ sinh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản kỹ thuật hoặc khoa học địa chất.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong ngành cơ khí, địa chất và nông nghiệp.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.
  • Phong cách trang trọng, chính xác.
  • Không mang sắc thái cảm xúc.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các quy trình kỹ thuật hoặc hiện tượng địa chất.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chuyên môn để tránh hiểu nhầm.
  • Có thể thay thế bằng từ đồng nghĩa trong ngữ cảnh cụ thể, ví dụ: "xay" trong nấu ăn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác không cùng nghĩa.
  • Chú ý ngữ cảnh để chọn nghĩa phù hợp.
  • Trong nấu ăn, "phay" chỉ áp dụng cho thịt, không dùng cho rau củ.
1
Chức năng ngữ pháp
"Phay" có thể là danh từ, động từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; khi là động từ, nó thường làm vị ngữ; khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Phay" là từ đơn, không có dấu hiệu kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "phay" thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định; khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Phay" có thể kết hợp với danh từ (như "máy phay"), động từ (như "đang phay"), và tính từ (như "phay nhuyễn").

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới