Phân li

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(văn chương). Như chia li.
Ví dụ: Sau cuộc họp, chúng tôi phân li, mỗi người tiếp tục phần việc của mình.
2.
động từ
(chuyên môn). Phân chia một chất hoá học thành nhiều phần, mà những phần này có thể tái kết hợp để lại tạo thành chất ấy.
Ví dụ: Trong dung dịch, nhiều chất điện ly phân li thành ion rồi có thể tái kết hợp khi điều kiện thay đổi.
Nghĩa 1: (văn chương). Như chia li.
1
Học sinh tiểu học
  • Sau buổi dã ngoại, nhóm bạn phân li trước cổng trường, ai về nhà nấy.
  • Dòng sông uốn quanh làm con đường bờ bên này phân li khỏi bờ bên kia.
  • Hết giờ ra chơi, lũ trẻ phân li, đứa chạy vào lớp, đứa ra sân xếp hàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi mùa hè đến, lớp tạm phân li, mỗi người ôm một ước mơ nhỏ để mang về nhà.
  • Trận mưa bất chợt làm đám đông phân li, ai cũng tìm mái hiên để trú.
  • Trong cuộc tranh luận, ý kiến phân li thành hai hướng, nhưng bạn bè vẫn tôn trọng nhau.
3
Người trưởng thành
  • Sau cuộc họp, chúng tôi phân li, mỗi người tiếp tục phần việc của mình.
  • Đến một đoạn nào đó, những con đường đồng hành cũng buộc phải phân li, để mỗi người tự học cách đi tiếp.
  • Tình cảm không mất đi, chỉ là phân li khỏi những thói quen cũ để trưởng thành hơn.
  • Có những buổi chiều, ký ức và hiện tại phân li như hai lớp mây, chạm nhau mà không hòa vào được.
Nghĩa 2: (chuyên môn). Phân chia một chất hoá học thành nhiều phần, mà những phần này có thể tái kết hợp để lại tạo thành chất ấy.
1
Học sinh tiểu học
  • Nước có thể phân li thành những phần nhỏ rồi lại kết hợp thành nước.
  • Trong thí nghiệm, muối phân li trong nước nhưng có thể tụ lại thành tinh thể khi nước bay hơi.
  • Cô giáo nói axit có thể phân li thành các phần nhỏ gọi là ion.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Dung dịch axit mạnh phân li gần như hoàn toàn thành ion H+ và gốc axit, nhưng khi điều kiện đổi, các ion có thể tái hợp.
  • Khi điện phân, một số chất phân li thành các hạt mang điện, sau đó có thể kết hợp lại tạo thành chất ban đầu.
  • Trong môi trường nước, muối ăn phân li thành Na+ và Cl−; khi nước bốc hơi, các ion này tái sắp xếp thành tinh thể muối.
3
Người trưởng thành
  • Trong dung dịch, nhiều chất điện ly phân li thành ion rồi có thể tái kết hợp khi điều kiện thay đổi.
  • Cân bằng phân li–tái hợp quyết định độ mạnh của axit và hành vi của dung dịch.
  • Trong quá trình tổng hợp, việc kiểm soát mức độ phân li giúp hạn chế phản ứng phụ và tăng hiệu suất.
  • Ở quy mô phân tử, phân li chỉ là một trạng thái tạm, một nhịp thở của cân bằng hóa học.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản học thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực hóa học và sinh học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong hóa học và sinh học để mô tả quá trình tách rời các thành phần của một chất.
2
Sắc thái & phong cách
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh học thuật và chuyên ngành.
  • Không mang sắc thái cảm xúc, chủ yếu mang tính mô tả kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả quá trình tách rời trong hóa học hoặc sinh học.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh đời thường hoặc khi không cần thiết phải mô tả chi tiết kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ chuyên ngành khác để làm rõ nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "chia li" trong ngữ cảnh không chuyên ngành.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng đúng từ này.
  • Không nên dùng từ này trong ngữ cảnh không liên quan đến khoa học tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "phân li các thành phần".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (chất, thành phần), trạng từ (nhanh chóng, hoàn toàn).
chia li tách rời cắt đoạn phân biệt tan
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...