Ôtô con
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Ôtô nhỏ dùng để chở từ hai đến tám người và hành lí.
Ví dụ:
Anh đặt ôtô con để đưa mẹ đi khám bệnh.
Nghĩa: Ôtô nhỏ dùng để chở từ hai đến tám người và hành lí.
1
Học sinh tiểu học
- Ba đón em bằng ôtô con màu trắng.
- Nhà mình xếp vali lên ôtô con để đi biển.
- Cô giáo cho cả nhóm lên ôtô con tham quan vườn thú.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chiều nay, bố lái ôtô con chở cả nhà về ngoại, cốp sau đầy đồ ăn.
- Trong bãi xe, những chiếc ôtô con xếp thành hàng, đèn phản chiếu như những con cá nhỏ.
- Nhóm bạn hẹn nhau đi dã ngoại, thuê một ôtô con cho gọn và dễ xoay trở.
3
Người trưởng thành
- Anh đặt ôtô con để đưa mẹ đi khám bệnh.
- Ôtô con len qua phố hẹp, ghé lề một lát cho tôi xuống ngay cửa cơ quan.
- Cuối tuần, chúng tôi nhét mấy chiếc ba lô vào cốp ôtô con rồi chạy trốn cái nóng khỏi thành phố.
- Giữa cơn mưa, chiếc ôtô con thành một mái trú tạm, mùi ghế nệm hòa cùng tiếng gạt nước lách tách.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ôtô nhỏ dùng để chở từ hai đến tám người và hành lí.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ôtô con | Trung tính, phổ biến, dùng để phân biệt với các loại ôtô khác như xe tải, xe buýt. Ví dụ: Anh đặt ôtô con để đưa mẹ đi khám bệnh. |
| xe hơi | Trung tính, phổ biến, thường dùng trong khẩu ngữ và văn viết. Ví dụ: Anh ấy vừa mua một chiếc xe hơi mới rất đẹp. |
| xe con | Trung tính, phổ biến, nhấn mạnh tính chất nhỏ gọn, dùng để phân biệt với xe tải, xe khách. Ví dụ: Gia đình tôi có một chiếc xe con để đi lại hàng ngày. |
| xe tải | Trung tính, phổ biến, chỉ phương tiện vận chuyển hàng hóa, có kích thước lớn. Ví dụ: Chiếc xe tải chở đầy hàng đang chạy trên đường. |
| xe buýt | Trung tính, phổ biến, chỉ phương tiện công cộng chở nhiều người theo tuyến cố định. Ví dụ: Tôi thường đi xe buýt đến trường mỗi ngày. |
| xe khách | Trung tính, phổ biến, chỉ phương tiện chở nhiều người đi đường dài hoặc theo hợp đồng. Ví dụ: Chúng tôi đã đặt vé xe khách đi Vũng Tàu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về phương tiện di chuyển cá nhân hoặc gia đình.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về giao thông, kinh tế hoặc môi trường.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả đời sống hiện đại.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong các tài liệu kỹ thuật về thiết kế, sản xuất ôtô.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách sử dụng chủ yếu là văn viết và khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Dùng khi cần chỉ rõ loại phương tiện di chuyển nhỏ gọn, tiện lợi cho gia đình.
- Tránh dùng khi cần miêu tả các loại ôtô lớn hơn hoặc chuyên dụng.
- Thường được dùng trong ngữ cảnh nói về giao thông đô thị.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các loại ôtô khác như xe tải, xe buýt.
- Khác biệt với "xe hơi" ở một số vùng miền, nhưng thường được dùng thay thế nhau.
- Chú ý đến ngữ cảnh để tránh nhầm lẫn với các loại phương tiện khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "một chiếc ôtô con".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với lượng từ (một, hai, ba...), tính từ (mới, cũ, đẹp...), và động từ (mua, bán, lái...).





