Ngứa tai

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(khẩu ngữ). Cảm thấy bực dọc khó chịu khi nghe thấy điều trái tai.
Ví dụ: Tôi ngứa tai khi họp mà cứ nghe những lời đổ lỗi.
Nghĩa: (khẩu ngữ). Cảm thấy bực dọc khó chịu khi nghe thấy điều trái tai.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy nói leo làm cô giáo ngứa tai.
  • Em nghe bạn chê lớp mình bừa bộn mà ngứa tai quá.
  • Bạn khoe khoang suốt giờ ra chơi khiến tụi mình ngứa tai.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nghe lời mỉa mai trên mạng, mình ngứa tai nhưng cố không đáp lại.
  • Cậu ấy bóng gió chuyện điểm số làm cả nhóm ngứa tai.
  • Bài thuyết trình có vài câu chê bai vô duyên, ai cũng thấy ngứa tai.
3
Người trưởng thành
  • Tôi ngứa tai khi họp mà cứ nghe những lời đổ lỗi.
  • Những câu tâng bốc rỗng tuếch nghe một lúc là ngứa tai, nhất là khi mình biết sự thật không như thế.
  • Mỗi lần hàng xóm bật loa phường giả, đọc tin giật gân, tôi nổi cáu vì ngứa tai.
  • Có những góp ý đáng lẽ để giúp nhau tốt hơn, nhưng nói bằng giọng kẻ cả làm người nghe ngứa tai.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Cảm thấy bực dọc khó chịu khi nghe thấy điều trái tai.
Từ đồng nghĩa:
chói tai gai tai
Từ trái nghĩa:
vừa tai êm tai
Từ Cách sử dụng
ngứa tai khẩu ngữ; sắc thái khó chịu vừa–mạnh; hơi châm biếm Ví dụ: Tôi ngứa tai khi họp mà cứ nghe những lời đổ lỗi.
chói tai trung tính→khẩu ngữ; mức độ vừa; nhấn vào sự khó chịu khi nghe Ví dụ: Mấy lời bóng gió ấy nghe chói tai lắm.
gai tai khẩu ngữ; mức độ vừa; cảm giác khó chịu râm ran khi nghe Ví dụ: Cách nói trịch thượng ấy thật gai tai.
vừa tai khẩu ngữ; mức độ nhẹ; cảm giác dễ chịu khi nghe Ví dụ: Cách góp ý ấy nghe khá vừa tai.
êm tai trung tính; mức độ nhẹ; nhấn vào sự dễ chịu, ưa nghe Ví dụ: Giọng điệu mềm mỏng nên rất êm tai.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn diễn tả cảm giác khó chịu khi nghe điều không vừa ý.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để miêu tả cảm giác của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác bực dọc, khó chịu.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả cảm giác khó chịu khi nghe điều không vừa ý.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với nghĩa đen của "ngứa tai" là cảm giác ngứa ngáy ở tai.
  • Khác biệt với "chướng tai" ở chỗ "ngứa tai" nhấn mạnh cảm giác bực dọc hơn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Tôi ngứa tai khi nghe điều đó."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ cảm xúc hoặc trạng thái như "rất", "không", "hơi".
bực tức giận phiền cáu gắt hậm hực ồn náo