Ngọc phả

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Sách ghi chép lai lịch, thân thể, sự nghiệp của những người được người đời kính trọng, tôn thờ.
Ví dụ: Đình làng còn lưu một bản ngọc phả ghi rõ lai lịch và sự nghiệp của vị thành hoàng.
Nghĩa: Sách ghi chép lai lịch, thân thể, sự nghiệp của những người được người đời kính trọng, tôn thờ.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông từ cho chúng em xem ngọc phả của vị thần làng, trong đó ghi rõ tên và công lao của ngài.
  • Trong đình, ngọc phả được đặt trang trọng trên bàn thờ để ai cũng nhớ ơn người được thờ.
  • Cô giáo kể rằng ngọc phả giống như cuốn sách kể chuyện về vị anh hùng của làng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong chuyến tham quan đình cổ, mình đọc ngọc phả và hiểu vì sao dân làng tôn kính vị thành hoàng.
  • Ngọc phả không chỉ ghi ngày sinh, quê quán mà còn chép lại những chiến công của người được thờ.
  • Nhờ đối chiếu ngọc phả với sử sách, bọn mình biết thêm chi tiết về hành trạng của bậc tiền nhân.
3
Người trưởng thành
  • Đình làng còn lưu một bản ngọc phả ghi rõ lai lịch và sự nghiệp của vị thành hoàng.
  • Những dòng trong ngọc phả như lớp bụi thời gian, hé lộ chân dung một con người từng được cả vùng tôn thờ.
  • Ông cụ thủ từ nói, chạm vào ngọc phả là chạm vào ký ức cộng đồng, nơi sự biết ơn kết thành chữ nghĩa.
  • Khi đối thoại với ngọc phả, ta không chỉ đọc lịch sử mà còn nghe tiếng vọng của bao thế hệ cúi đầu trước đức hạnh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Sách ghi chép lai lịch, thân thể, sự nghiệp của những người được người đời kính trọng, tôn thờ.
Từ đồng nghĩa:
phả ký thần phả
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngọc phả trang trọng, cổ/nghi lễ, phạm vi hẹp (thờ tự) Ví dụ: Đình làng còn lưu một bản ngọc phả ghi rõ lai lịch và sự nghiệp của vị thành hoàng.
phả ký trang trọng, cổ; cùng phạm vi ghi chép tôn miếu Ví dụ: Chùa còn lưu một bản phả ký về vị tổ sư.
thần phả trang trọng, chuyên biệt trong thờ thần; mức độ tương đương trong ngữ cảnh đền miếu Ví dụ: Theo thần phả, vị Thành hoàng được phong nhiều mỹ tự.
dã sử trung tính, lịch sử ngoài chính sử; đối lập về độ chuẩn mực/nghi lễ Ví dụ: Không có ngọc phả, chuyện về ông chỉ còn trong dã sử.
giai thoại khẩu ngữ–trung tính, tính truyền miệng; đối lập với tính quy phạm thờ tự Ví dụ: Thiếu ngọc phả, người ta chỉ biết vài giai thoại về danh nhân.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu nghiên cứu lịch sử, văn hóa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo bối cảnh lịch sử hoặc truyền thuyết.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong nghiên cứu lịch sử, văn hóa dân gian.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng, tôn kính đối với nhân vật lịch sử.
  • Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là các tài liệu nghiên cứu.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi đề cập đến các nhân vật lịch sử, truyền thuyết có tầm ảnh hưởng lớn.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không liên quan đến lịch sử.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tài liệu lịch sử khác như "gia phả".
  • Chú ý đến ngữ cảnh lịch sử và văn hóa khi sử dụng để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "cái"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "ngọc phả của vua Hùng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các tính từ chỉ sự tôn kính như "quý", "cổ" hoặc động từ như "ghi", "viết".
gia phả phả ký tộc phả thế phả sách sử tiểu sử hồi ký kỷ yếu
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...