Mờ mịt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Mờ đi đến mức không còn nhìn thấy rõ gì được nữa.
Ví dụ:
Khung trời trước mắt mờ mịt vì mưa.
2.
tính từ
Không có gì sáng sủa, không thấy có hủ vọng gì.
Ví dụ:
Tương lai công ty đang mờ mịt.
Nghĩa 1: Mờ đi đến mức không còn nhìn thấy rõ gì được nữa.
1
Học sinh tiểu học
- Buổi sáng có sương dày, con đường trước nhà mờ mịt.
- Trời mưa to, kính xe mờ mịt nên bố chạy chậm.
- Khói bếp bay lên làm sân sau mờ mịt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Biển sương phủ kín cánh đồng, hàng cây phía xa hiện lên mờ mịt.
- Đêm mất điện, ngôi làng chìm trong ánh tối mờ mịt, chỉ còn vài đốm đèn dầu.
- Gió thổi cát bay, bờ biển trở nên mờ mịt như đang che mặt.
3
Người trưởng thành
- Khung trời trước mắt mờ mịt vì mưa.
- Con ngõ quen thuộc bỗng mờ mịt trong làn sương, khiến bước chân tôi dè dặt hơn.
- Khói hương dâng đầy gian nhà, gương mặt người đứng đối diện cũng hóa mờ mịt.
- Bụi công trường cuộn lên, mọi đường nét của thành phố trưa nay trở nên mờ mịt.
Nghĩa 2: Không có gì sáng sủa, không thấy có hủ vọng gì.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy làm bài không hiểu nên thấy tương lai mờ mịt.
- Đội bóng thua nhiều trận, cơ hội vô địch trở nên mờ mịt.
- Không học bài, mai kiểm tra sẽ mờ mịt kết quả.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi kế hoạch liên tục thất bại, mục tiêu bỗng mờ mịt như lối đi không đèn.
- Thiếu định hướng, cậu thấy con đường nghề nghiệp mờ mịt và nản lòng.
- Niềm tin lung lay, ước mơ du học trở nên mờ mịt dần theo thời gian.
3
Người trưởng thành
- Tương lai công ty đang mờ mịt.
- Sau nhiều biến cố, anh nhìn về phía trước với cảm giác mờ mịt, như con tàu mất phương hướng.
- Khi niềm tin cạn kiệt, mọi lời hứa nghe cũng mờ mịt, chẳng còn điểm tựa.
- Không có dữ liệu và nguồn lực, dự án rơi vào tình thế mờ mịt, khó xoay chuyển.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Mờ đi đến mức không còn nhìn thấy rõ gì được nữa.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mờ mịt | mức độ mạnh; trung tính; miêu tả thị giác, thiên về tổng thể che phủ Ví dụ: Khung trời trước mắt mờ mịt vì mưa. |
| tối tăm | mạnh; trung tính; phổ thông Ví dụ: Đêm tối tăm, đường sá mờ mịt. |
| âm u | mạnh; hơi văn chương; gợi cảm giác nặng nề Ví dụ: Rừng âm u, lối đi mờ mịt. |
| lờ mờ | nhẹ hơn; trung tính; tả thấy rất ít Ví dụ: Trong sương lờ mờ, bóng người mờ mịt. |
| sáng sủa | trung tính; đối lập rõ về độ rõ thấy Ví dụ: Trời sáng sủa chứ không mờ mịt nữa. |
| quang đãng | trang trọng/miêu tả; không vướng che phủ Ví dụ: Bầu trời quang đãng, hết mờ mịt. |
Nghĩa 2: Không có gì sáng sủa, không thấy có hủ vọng gì.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mờ mịt | mức độ mạnh; sắc thái bi quan; dùng cả trong văn nói và viết Ví dụ: Tương lai công ty đang mờ mịt. |
| u ám | mạnh; trung tính; sắc thái bi quan rõ Ví dụ: Tương lai u ám, triển vọng mờ mịt. |
| tăm tối | mạnh; trung tính; gợi tuyệt vọng Ví dụ: Con đường phía trước tăm tối, mọi thứ mờ mịt. |
| sáng sủa | trung tính; phổ thông; có hy vọng, rõ hướng Ví dụ: Triển vọng sáng sủa chứ không mờ mịt. |
| tươi sáng | trung tính; hơi tích cực; giàu kỳ vọng Ví dụ: Tương lai tươi sáng, hết mờ mịt. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả thời tiết hoặc tình trạng không rõ ràng, ví dụ như "trời mờ mịt".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả tình trạng không rõ ràng hoặc bế tắc.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự mơ hồ, không chắc chắn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác mơ hồ, không rõ ràng, thường mang sắc thái tiêu cực.
- Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương để tạo hình ảnh hoặc cảm giác.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn miêu tả tình trạng không rõ ràng, thiếu thông tin.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự rõ ràng, chính xác.
- Thường đi kèm với các từ chỉ thời tiết hoặc tình trạng tâm lý.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự tối tăm khác như "u ám".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật hoặc hiện tượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "trời mờ mịt", "tương lai mờ mịt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (trời, tương lai), phó từ (rất, quá) để tăng cường ý nghĩa.





