Mấp mô
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có nhiều ụ nhỏ nổi lên không đều trên bề mặt.
Ví dụ:
Con hẻm mấp mô khiến bước chân tôi chần chừ.
Nghĩa: Có nhiều ụ nhỏ nổi lên không đều trên bề mặt.
1
Học sinh tiểu học
- Con đường đất mấp mô nên xe đạp đi chậm lại.
- Mặt bánh quy mấp mô vì có nhiều hạt đường.
- Bờ ruộng mấp mô, em bước cẩn thận để khỏi vấp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau cơn mưa, sân trường mấp mô, đọng những vệt nước loang lổ.
- Lưng đồi mấp mô hiện lên dưới nắng, như tấm chăn gấp nếp.
- Chiếc bàn gỗ cũ mấp mô, viết bài dễ lem mực.
3
Người trưởng thành
- Con hẻm mấp mô khiến bước chân tôi chần chừ.
- Da tường mấp mô sau lớp vữa cũ, chạm tay vào nghe nhám như ký ức lâu ngày.
- Con đường mấp mô kéo dài, mỗi ổ gà như một nốt trầm của xóm nhỏ.
- Mặt đá mấp mô dưới suối, trơn lạnh, buộc ta đặt từng bước dè dặt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có nhiều ụ nhỏ nổi lên không đều trên bề mặt.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mấp mô | Trung tính, miêu tả đặc điểm vật lí của bề mặt. Ví dụ: Con hẻm mấp mô khiến bước chân tôi chần chừ. |
| gồ ghề | Trung tính, miêu tả bề mặt không bằng phẳng, có nhiều chỗ lồi lõm. Ví dụ: Con đường làng gồ ghề khó đi. |
| lồi lõm | Trung tính, miêu tả bề mặt có chỗ nhô lên và chỗ trũng xuống. Ví dụ: Mặt đất lồi lõm sau trận động đất. |
| bằng phẳng | Trung tính, miêu tả bề mặt không có chỗ lồi lõm, đều đặn. Ví dụ: Sân vận động có mặt cỏ bằng phẳng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả bề mặt đường xá, mặt đất không bằng phẳng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả địa hình hoặc tình trạng đường sá.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác về một bề mặt không đều.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự không đều, không bằng phẳng, thường mang sắc thái tiêu cực nhẹ.
- Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương để tạo hình ảnh cụ thể.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả bề mặt không bằng phẳng, như đường xá, mặt đất.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc kỹ thuật cao.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để miêu tả chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ như "gồ ghề"; cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ địa hình hoặc bề mặt cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "đường mấp mô".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ (đường, mặt đất) hoặc phó từ chỉ mức độ (rất, hơi).





