Lâu la
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tay chân của tướng cướp hoặc của kẻ đầu sỏ gian ác (nói khái quát).
Ví dụ:
Bọn lâu la giữ sòng cho ông trùm và thu tiền bảo kê.
2.
tính từ
(khẩu ngữ; thường dùng có kèm ý phủ định). Lâu (nói khái quát).
Nghĩa 1: Tay chân của tướng cướp hoặc của kẻ đầu sỏ gian ác (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Đám lâu la chạy theo tên cướp, ai cũng mặt mũi dữ tợn.
- Chú công an bắt được mấy tên lâu la đang canh cửa.
- Trong truyện, bọn lâu la nấp sau bụi rậm chờ ra tay.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhà văn miêu tả bọn lâu la như những cái bóng lặng lẽ quanh ông trùm.
- Đám lâu la tụ tập ở quán nước, rình rập tin tức cho kẻ cầm đầu.
- Chỉ cần nhìn ánh mắt tránh né của hắn, người ta đoán ra hắn là lâu la của băng nhóm.
3
Người trưởng thành
- Bọn lâu la giữ sòng cho ông trùm và thu tiền bảo kê.
- Ở những góc tối của thành phố, đám lâu la sống nhờ sợ hãi của người khác.
- Hắn chỉ là lâu la, một mắt xích rẻ tiền trong cỗ máy bẩn thỉu ấy.
- Khi ông trùm gục ngã, lũ lâu la tan như khói trước gió.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ; thường dùng có kèm ý phủ định). Lâu (nói khái quát).
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tay chân của tướng cướp hoặc của kẻ đầu sỏ gian ác (nói khái quát).
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lâu la | Tiêu cực, chỉ người phục tùng kẻ xấu, có tính chất khinh miệt. Ví dụ: Bọn lâu la giữ sòng cho ông trùm và thu tiền bảo kê. |
| tay sai | Trung tính đến tiêu cực, chỉ người phục tùng, làm theo lệnh của kẻ khác. Ví dụ: Hắn chỉ là tay sai của bọn buôn lậu. |
| đồng bọn | Tiêu cực, chỉ những người cùng tham gia vào một hành vi xấu, phạm pháp. Ví dụ: Cảnh sát đã bắt được tên cướp và đồng bọn của hắn. |
| đàn em | Khẩu ngữ, tiêu cực, chỉ người dưới quyền, phục tùng trong các băng nhóm, tổ chức bất hợp pháp. Ví dụ: Tên trùm ra lệnh cho đàn em đi đòi nợ. |
Nghĩa 2: (khẩu ngữ; thường dùng có kèm ý phủ định). Lâu (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ những người làm việc cho kẻ xấu, có thể mang ý mỉa mai hoặc chê trách.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh đặc biệt hoặc khi trích dẫn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về nhân vật phản diện hoặc bối cảnh xã hội.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ những người làm việc cho kẻ xấu.
- Thuộc khẩu ngữ, có thể dùng trong văn chương để tạo hình ảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phụ thuộc hoặc phục tùng của một nhóm người đối với kẻ xấu.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách trung lập.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "lâu" trong nghĩa thời gian, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với từ "tay sai" ở mức độ tiêu cực và sắc thái mỉa mai.
1
Chức năng ngữ pháp
"L e2u la" c f3 thc thc l e0 danh teb v e0 t ednh teb, c f3 thc l e0m che ngef, be ngef hobc 1bnh ngef trong c e2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
L e2u la l e0 teb gh e9p, kh f4ng c f3 kbft he1p vdbi phe5 teb 1bb7c trb7ng n e0o.
3
Đặc điểm cú pháp
Th1ddng 11b7t sau che ngef khi l e0m be ngef, c f3 thc l e0m trung t e2m cea c e2u danh teb hobc t ednh teb.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng kbft he1p vdbi c e1c danh teb kh e1c hobc ph f3 teb 11cnh l0e3ng nh0 "md9t sd1", "nhicu".






Danh sách bình luận