Lăng nhăng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Đủ các thứ bất kì, tuỳ tiện và chẳng có giá trị gì. II động từ. Có quan hệ trai gái không đứng đắn, bừa bãi.
Ví dụ: Đừng tiêu tiền vào mấy món lăng nhăng.
Nghĩa: Đủ các thứ bất kì, tuỳ tiện và chẳng có giá trị gì. II động từ. Có quan hệ trai gái không đứng đắn, bừa bãi.
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu ấy bày đủ thứ lăng nhăng lên bàn học, chẳng cái nào cần cho bài tập.
  • Mẹ bảo đừng mua mấy món đồ chơi lăng nhăng ngoài cổng trường.
  • Cái hộp bút của tớ toàn giấy vụn lăng nhăng, mở ra là rơi tùm lum.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đi dã ngoại, bạn ấy nhét vào balo bao thứ lăng nhăng, đến nơi mới thấy chẳng thứ nào dùng được.
  • Trang trí góc học tập mà dùng đồ lăng nhăng quá thì nhìn rối mắt, học cũng khó tập trung.
  • Có những status lăng nhăng trên mạng chỉ làm mất thời gian đọc, không giúp mình hiểu thêm điều gì.
3
Người trưởng thành
  • Đừng tiêu tiền vào mấy món lăng nhăng.
  • Cuộc họp bị kéo dài chỉ vì những ý kiến lăng nhăng, không chạm vào vấn đề chính.
  • Thay vì lấp ngày bằng việc lăng nhăng, thỉnh thoảng ta cần một khoảng lặng để suy nghĩ cho tử tế.
  • Anh đã học cách gạt bỏ những dự định lăng nhăng để giữ năng lượng cho việc thật sự quan trọng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đủ các thứ bất kì, tuỳ tiện và chẳng có giá trị gì. II động từ. Có quan hệ trai gái không đứng đắn, bừa bãi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lăng nhăng Diễn tả sự lộn xộn, không có giá trị, mang sắc thái tiêu cực nhẹ. Ví dụ: Đừng tiêu tiền vào mấy món lăng nhăng.
linh tinh Trung tính, chỉ sự vụn vặt, không có hệ thống, thường dùng cho đồ vật. Ví dụ: Đồ đạc linh tinh vứt khắp nơi.
vớ vẩn Khẩu ngữ, mang sắc thái coi thường, chê bai, chỉ sự vô nghĩa, không đáng kể. Ví dụ: Anh ta nói toàn chuyện vớ vẩn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc phê phán hành vi không đứng đắn trong quan hệ tình cảm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính khẩu ngữ và thiếu trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả tính cách nhân vật hoặc tình huống cụ thể.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ tiêu cực, phê phán.
  • Thuộc khẩu ngữ, không trang trọng.
  • Thường mang sắc thái chỉ trích hoặc chê bai.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn phê phán hành vi không đứng đắn trong quan hệ tình cảm.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách lịch sự.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị hiểu nhầm nếu không rõ ngữ cảnh, cần chú ý khi sử dụng.
  • Khác biệt với từ "bừa bãi" ở chỗ nhấn mạnh vào khía cạnh tình cảm không đứng đắn.
  • Để dùng tự nhiên, cần cân nhắc ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ: Đóng vai trò làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu. Động từ: Đóng vai trò làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Tính từ: Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng một mình làm vị ngữ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Tính từ: Thường đi kèm với danh từ, phó từ chỉ mức độ (rất, quá). Động từ: Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc đại từ.