Kế toán

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tính toán và ghi chép tình hình tăng giảm của vốn, tình hình thu chỉ trong một xí nghiệp, một cơ quan.
Ví dụ: Cuối tháng, tôi kế toán đầy đủ các khoản đã chi cho dự án.
2.
danh từ
Người chuyên làm công tác kế toán.
Ví dụ: Cô ấy là kế toán của doanh nghiệp này.
Nghĩa 1: Tính toán và ghi chép tình hình tăng giảm của vốn, tình hình thu chỉ trong một xí nghiệp, một cơ quan.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chú ở công ty đang kế toán số tiền bán được hôm nay.
  • Chú Minh ngồi kế toán tiền thu và tiền chi của cửa hàng.
  • Cô Lan mở sổ để kế toán tiền mua bút, giấy cho lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cuối ngày, chị nhân viên phải kế toán lại các khoản thu, chi của quầy sách.
  • Tổ trưởng nhóm thiện nguyện kế toán cẩn thận tiền mọi người ủng hộ.
  • Sau hội chợ, bạn thủ quỹ ngồi kế toán chi tiết tiền vào và tiền ra.
3
Người trưởng thành
  • Cuối tháng, tôi kế toán đầy đủ các khoản đã chi cho dự án.
  • Sau mỗi đợt nghiệm thu, phòng tài chính kế toán ngay để nắm dòng tiền thực.
  • Khi kết thúc sự kiện, ban tổ chức ngồi lại, kế toán từng hóa đơn để không sót khoản nào.
  • Doanh nghiệp nhỏ nên kế toán thường xuyên để thấy biến động vốn và điều chỉnh kế hoạch.
Nghĩa 2: Người chuyên làm công tác kế toán.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô ấy là kế toán của trường em.
  • Chú ở phòng tài vụ là kế toán của công ty.
  • Dì Mai làm kế toán nên rất giỏi tính tiền.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh Nam, kế toán của câu lạc bộ, luôn giữ sổ sách gọn gàng.
  • Chị kế toán mới vào đã sắp xếp lại các khoản chi rất rõ ràng.
  • Ở đội dự án, bạn Hạnh làm kế toán nên thường nhắc mọi người nộp hóa đơn.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy là kế toán của doanh nghiệp này.
  • Người kế toán giỏi không chỉ cẩn thận mà còn biết nhìn dòng tiền để tư vấn.
  • Trong cuộc họp, kế toán trình bày báo cáo, nêu rõ sai lệch và đề xuất điều chỉnh.
  • Tôi từng là kế toán nội bộ, hiểu sức nặng của từng con số nằm trong sổ sách.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tính toán và ghi chép tình hình tăng giảm của vốn, tình hình thu chỉ trong một xí nghiệp, một cơ quan.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kế toán Diễn tả hành động chuyên môn, nghiệp vụ, mang tính khách quan, trung tính trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh. Ví dụ: Cuối tháng, tôi kế toán đầy đủ các khoản đã chi cho dự án.
hạch toán Chuyên môn, nghiệp vụ, trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh tài chính, kế toán. Ví dụ: Công ty đang hạch toán lại toàn bộ chi phí sản xuất.
Nghĩa 2: Người chuyên làm công tác kế toán.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về công việc hoặc nghề nghiệp của ai đó, ví dụ: "Anh ấy làm kế toán cho công ty X."
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo tài chính, tài liệu học thuật về kinh tế, và các bài viết liên quan đến quản lý tài chính.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong các tài liệu hướng dẫn, báo cáo tài chính, và các khóa học về tài chính, kinh tế.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và giao tiếp chuyên nghiệp.
  • Thuộc ngữ cảnh chuyên ngành, ít dùng trong văn chương hay nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các hoạt động liên quan đến quản lý tài chính và sổ sách kế toán.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến tài chính hoặc quản lý.
  • Thường đi kèm với các từ như "báo cáo", "sổ sách", "tài chính" để chỉ rõ phạm vi công việc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn giữa "kế toán" (người làm công việc) và "kế toán" (hoạt động tính toán tài chính).
  • Khác biệt với "kiểm toán" ở chỗ "kế toán" là ghi chép, còn "kiểm toán" là kiểm tra và xác minh.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh tài chính và quản lý mà từ này được áp dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
1) "Kế toán" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) "Kế toán" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Khi là danh từ, "kế toán" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thực hiện kế toán".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Khi là danh từ, "kế toán" thường kết hợp với các tính từ hoặc danh từ khác, ví dụ: "kế toán trưởng". Khi là động từ, nó thường đi kèm với các trạng từ chỉ cách thức hoặc thời gian, ví dụ: "kế toán hàng tháng".