Hãnh nắng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Bắt đầu có ánh nắng, không còn u ám nữa; hảnh nắng.
Ví dụ: Trời hãnh nắng, chúng ta đi dạo thôi.
Nghĩa: Bắt đầu có ánh nắng, không còn u ám nữa; hảnh nắng.
1
Học sinh tiểu học
  • Mây tan, trời hãnh nắng, sân trường sáng lên.
  • Sau cơn mưa, cửa sổ ấm dần vì trời hãnh nắng.
  • Buổi sáng hãnh nắng, em treo khăn cho nhanh khô.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiết thể dục vừa đến thì trời hãnh nắng, thảm cỏ long lanh nước mưa.
  • Con đường ướt át bỗng rực lên khi trời hãnh nắng, chúng tôi rủ nhau ra sân.
  • Cả lớp thở phào vì sân trường hãnh nắng, không phải trú dưới mái hiên nữa.
3
Người trưởng thành
  • Trời hãnh nắng, chúng ta đi dạo thôi.
  • Phố vừa rũ ẩm mưa phùn, bỗng hãnh nắng như một lời mời mở cửa sổ.
  • Khi lòng còn mệt mỏi, một buổi trưa hãnh nắng cũng đủ kéo người ta ra khỏi bóng tối.
  • Sau những ngày xám xịt, khu vườn hãnh nắng và mùi đất ấm lên, nghe nhẹ cả lòng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Bắt đầu có ánh nắng, không còn u ám nữa; hảnh nắng.
Từ đồng nghĩa:
hảnh nắng hửng nắng
Từ trái nghĩa:
u ám âm u râm mát
Từ Cách sử dụng
hãnh nắng trung tính; tả chuyển biến thời tiết, sắc thái nhẹ, phổ thông Ví dụ: Trời hãnh nắng, chúng ta đi dạo thôi.
hảnh nắng trung tính, đồng dạng vùng miền; rất gần nghĩa Ví dụ: Sau cơn mưa, trời hảnh nắng dần.
hửng nắng trung tính, phổ thông; mức độ nhẹ, chỉ mới ló nắng Ví dụ: Mây tan, trời hửng nắng vào trưa.
u ám trung tính, miêu tả trời âm tối; trái trạng thái có nắng Ví dụ: Cả ngày trời u ám không thấy nắng.
âm u trung tính, hơi văn chương; trời tối tăm, thiếu nắng Ví dụ: Sáng nay trời âm u suốt.
râm mát trung tính, đời thường; có mây che, không nắng Ví dụ: Chiều nay trời râm mát, không thấy nắng lên.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong thơ ca hoặc văn xuôi miêu tả cảnh sắc thiên nhiên.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chuyển biến tích cực của thời tiết, từ u ám sang sáng sủa.
  • Phong cách nhẹ nhàng, thường dùng trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Thích hợp khi miêu tả sự thay đổi thời tiết trong văn học.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "hảnh nắng" do phát âm tương tự.
  • Không nên dùng trong văn bản hành chính hoặc học thuật.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "trời hãnh nắng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ thời tiết như "trời", "không khí".
hảnh nắng nắng quang đãng trong xanh tạnh ráo sáng sủa mặt trời ánh sáng tia nắng nắng ấm
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...