Hâm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đun lại cho nóng thức ăn uống đã nguội.
Ví dụ: Chị hâm lại phần cơm tối, bữa ăn nhanh mà ấm bụng.
2.
tính từ
Có tính khí không được bình thường, biểu hiện bằng những lối nói năng, những hành vi ít nhiều gàn, ngớ ngẩn.
Nghĩa 1: Đun lại cho nóng thức ăn uống đã nguội.
1
Học sinh tiểu học
  • mẹ hâm lại bát canh cho con ăn cho ấm.
  • Con đặt bát cơm vào nồi cơm để mẹ hâm cho nóng.
  • Bố bật bếp hâm sữa, căn bếp thơm mùi ngọt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô hâm phần bún để cả nhà kịp ăn sáng trước giờ đi học.
  • Trời mưa lạnh, nó hâm nồi chè, mùi gừng bốc lên ấm cả bếp.
  • Bạn nhớ hâm canh trước khi múc, kẻo ăn vào thấy nguội ngắt.
3
Người trưởng thành
  • Chị hâm lại phần cơm tối, bữa ăn nhanh mà ấm bụng.
  • Quán đóng muộn, tôi nhờ họ hâm súp, hơi nóng bốc lên làm dịu cơn đói.
  • Anh đừng vội đổ đi, hâm chén cà phê một lát, hương vị vẫn níu người ta ngồi lại.
  • Ngày bận rộn, chỉ cần hâm nồi thức ăn cũ, căn bếp lại có hơi người.
Nghĩa 2: Có tính khí không được bình thường, biểu hiện bằng những lối nói năng, những hành vi ít nhiều gàn, ngớ ngẩn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đun lại cho nóng thức ăn uống đã nguội.
Nghĩa 2: Có tính khí không được bình thường, biểu hiện bằng những lối nói năng, những hành vi ít nhiều gàn, ngớ ngẩn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hâm Khẩu ngữ, mang sắc thái chê bai, coi thường hoặc trách yêu, tùy ngữ cảnh. Ví dụ:
dở hơi Khẩu ngữ, mang sắc thái chê bai nhẹ, coi thường. Ví dụ: Anh ta nói chuyện dở hơi quá.
ngớ ngẩn Khẩu ngữ, mang sắc thái chê bai nhẹ, đôi khi trách yêu. Ví dụ: Đừng làm mấy trò ngớ ngẩn đó nữa.
khùng Khẩu ngữ, mang sắc thái chê bai mạnh, coi thường. Ví dụ: Nó cứ nói năng khùng khùng điên điên.
bình thường Trung tính, miêu tả trạng thái tâm lí, hành vi không có gì khác lạ. Ví dụ: Anh ấy vẫn rất bình thường, không có biểu hiện gì lạ.
tỉnh táo Trung tính, miêu tả trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt. Ví dụ: Dù bị sốc nhưng cô ấy vẫn rất tỉnh táo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động đun nóng lại thức ăn hoặc để chỉ người có hành vi kỳ quặc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về nhân vật hoặc tình huống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi khi nói về việc đun nóng thức ăn.
  • Có thể mang ý châm biếm hoặc hài hước khi nói về tính cách con người.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không trang trọng.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Có thể thay thế bằng từ "đun nóng" khi cần diễn đạt trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "hâm nóng" khi chỉ việc đun lại thức ăn.
  • Khi dùng để chỉ người, cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Hâm" có thể là động từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Hâm" là từ đơn, không có sự kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "hâm" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "hâm nóng". Khi là tính từ, nó có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ, ví dụ: "người hâm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "hâm" thường kết hợp với danh từ chỉ đồ ăn, thức uống. Khi là tính từ, nó có thể đi kèm với các từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới