Hả

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Mặt đi cái chất vốn có do kết quả của quá trình bay hơi.
Ví dụ: Cốc cà phê nóng để ngoài bàn một lát là hả bớt, thơm dịu hơn.
2.
động từ
Hết cảm thấy bực tức, do kết quả của một tác động nào đó.
Ví dụ: Nghe một câu xin lỗi chân thành, tôi hả giận.
3.
động từ
Cầm thấy được đầy đủ như ý muốn; thoả.
Ví dụ: Trả xong món nợ cũ, tôi thấy hả người.
Nghĩa 1: Mặt đi cái chất vốn có do kết quả của quá trình bay hơi.
1
Học sinh tiểu học
  • Nắng to làm nước trong chậu hả dần.
  • Gió thổi, áo ướt phơi ngoài sân cũng hả.
  • Nước mưa đọng trên lá hả mất sau buổi trưa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau giờ thể dục, mồ hôi trên áo để một lúc là hả, áo khô queo.
  • Nồi cháo sôi để hé nắp, nước bay hơi nên nhanh hả hơn.
  • Vết nước trên sân xi măng gặp nắng là hả sạch, chỉ còn vệt loang mờ.
3
Người trưởng thành
  • Cốc cà phê nóng để ngoài bàn một lát là hả bớt, thơm dịu hơn.
  • Mùa gió hanh, da mới tắm xong mà hả nước rất nhanh, cảm giác se lại.
  • Nồi canh vừa bắc xuống, để mở nắp cho hơi hả đi kẻo đọng nước nhỏ vào mặt bàn.
  • Trời sau mưa, mặt đường hả khô từng mảng, mùi đất ngai ngái tan dần.
Nghĩa 2: Hết cảm thấy bực tức, do kết quả của một tác động nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Nó xin lỗi, tớ thấy hả hơn.
  • Cô giảng rõ, em hả bực vì bài khó.
  • Bạn trả đồ cho em rồi, em hả lòng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau khi nói thẳng điều ấm ức, cậu ấy mới hả giận.
  • Đội mình gỡ hoà phút cuối, cả lớp hò reo hả dạ.
  • Nhận được lời giải thích thật lòng, mình hả bực trong người.
3
Người trưởng thành
  • Nghe một câu xin lỗi chân thành, tôi hả giận.
  • Viết hết những điều nghẹn lại rồi xé đi, tự dưng thấy hả dạ lạ thường.
  • Bài phản hồi được đăng công khai, nỗi bực trong tôi hả ra như tháo nút chai.
  • Gặp mặt nói cho ra lẽ, cả hai bên đều hả, nhẹ người hơn.
Nghĩa 3: Cầm thấy được đầy đủ như ý muốn; thoả.
1
Học sinh tiểu học
  • Uống no nước mát, em thấy hả.
  • Ăn xong bát phở to, tớ hả bụng.
  • Đọc xong truyện hay, lòng em hả lắm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hoàn thành bài thuyết trình trơn tru, mình thấy hả người.
  • Ghi bàn quyết định, cậu ấy cười hả dạ.
  • Nhặt được cuốn sách tìm bấy lâu, mình ôm vào ngực, hả quá.
3
Người trưởng thành
  • Trả xong món nợ cũ, tôi thấy hả người.
  • Làm một giấc trưa sâu, dậy thấy người hả, đầu óc thoáng đãng.
  • Khép lại dự án bằng cái bắt tay chắc nịch, cảm giác hả len vào từng nhịp thở.
  • Ngồi bên hiên, uống ngụm trà vừa miệng, bụng dạ hả ra, chuyện đời cũng nhẹ hơn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Mặt đi cái chất vốn có do kết quả của quá trình bay hơi.
Nghĩa 2: Hết cảm thấy bực tức, do kết quả của một tác động nào đó.
Nghĩa 3: Cầm thấy được đầy đủ như ý muốn; thoả.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hả Diễn tả cảm giác hài lòng, mãn nguyện hoàn toàn khi đạt được điều mong muốn, thường dùng trong ngữ cảnh tích cực hoặc trung tính. Ví dụ: Trả xong món nợ cũ, tôi thấy hả người.
thoả Trung tính, diễn tả sự hài lòng, mãn nguyện. Ví dụ: Anh ấy đã thỏa ước nguyện bấy lâu.
thoả mãn Trung tính đến tích cực, diễn tả sự hài lòng hoàn toàn. Ví dụ: Cô ấy cảm thấy thỏa mãn với kết quả đạt được.
bất mãn Tiêu cực, diễn tả sự không hài lòng, phàn nàn. Ví dụ: Người dân bất mãn với chính sách mới.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác thoả mãn hoặc hết bực tức sau một sự việc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả cảm xúc nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác thoả mãn, nhẹ nhõm.
  • Thường mang sắc thái khẩu ngữ, không trang trọng.
  • Thích hợp trong các tình huống giao tiếp thân mật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả cảm giác thoả mãn hoặc hết bực tức.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "thoả mãn" nhưng "hả" thường mang tính khẩu ngữ hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "hả giận", "hả lòng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (giận, lòng), trạng từ (rất, quá) để bổ nghĩa.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới