Gồng gánh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Mang chuyển đồ đạc bằng quang gánh (nói khái quát).
Ví dụ: Anh ấy gồng gánh quang thúng qua cầu tre, đi chậm mà chắc.
Nghĩa: Mang chuyển đồ đạc bằng quang gánh (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Bà cụ gồng gánh rau ra chợ từ sớm.
  • Chú nông dân gồng gánh đôi thúng lúa đi qua sân.
  • Mẹ gồng gánh đồ ăn về nhà sau buổi chợ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người phụ nữ gồng gánh hai sọt trái cây, bước đều trên con đường làng.
  • Chú bác gồng gánh đồ đạc dọn nhà, vai in vết dây quang.
  • Cô bán hàng rong gồng gánh đi dọc phố, tiếng rao hòa vào nắng trưa.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy gồng gánh quang thúng qua cầu tre, đi chậm mà chắc.
  • Giữa dòng người hối hả, chị vẫn lặng lẽ gồng gánh cả một gánh hàng đời sống.
  • Chiều xuống, những bờ vai gồng gánh mưu sinh, tiếng gió lùa qua vành quang nghe se sắt.
  • Ở bến sông, bóng người gồng gánh chao nghiêng, nhịp bước khâu lại từng đoạn đường mưu kế sinh nhai.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mang chuyển đồ đạc bằng quang gánh (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
gánh mang vác
Từ Cách sử dụng
gồng gánh Diễn tả hành động mang vác đồ đạc nặng nhọc, thường bằng quang gánh, thể hiện sự vất vả, chịu đựng. Ví dụ: Anh ấy gồng gánh quang thúng qua cầu tre, đi chậm mà chắc.
gánh Trung tính, cụ thể, diễn tả hành động mang đồ vật bằng quang gánh, thường nặng nhọc. Ví dụ: Bà cụ gánh rau ra chợ từ sáng sớm.
mang vác Trung tính, khái quát, diễn tả hành động mang đồ vật nặng, thường bằng sức người, có sự vất vả. Ví dụ: Người công nhân mang vác vật liệu xây dựng lên tầng cao.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động mang vác nặng nhọc, có thể dùng trong các câu chuyện về cuộc sống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả cụ thể về công việc lao động chân tay.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh về sự vất vả, gian khổ trong cuộc sống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự vất vả, nặng nhọc, thường mang sắc thái cảm thông hoặc tôn trọng.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nặng nhọc của công việc mang vác.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả cuộc sống lao động.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động mang vác khác như "khuân vác".
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "gồng gánh hàng hóa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đồ vật hoặc hàng hóa, ví dụ: "gồng gánh rau quả".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...