Góc kề bù

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Hai góc có đỉnh chung và một cạnh chung, còn hai cạnh khác thì lập nên một đường thẳng.
Ví dụ: Hai góc ấy là góc kề bù vì hai cạnh ngoài tạo thành một đường thẳng.
Nghĩa: Hai góc có đỉnh chung và một cạnh chung, còn hai cạnh khác thì lập nên một đường thẳng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô vẽ hai góc kề bù trên bảng để chúng em thấy chúng nằm thẳng hàng.
  • Em đặt thước thẳng qua hai cạnh ngoài, nhìn là biết đó là góc kề bù.
  • Hai góc kề bù ghép lại thành một góc thẳng trên giấy của em.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong hình, hai góc ở hai phía của đường thẳng và chung đỉnh chính là góc kề bù.
  • Khi một góc mở rộng ra đến đường thẳng, góc còn lại bên kia tạo thành cặp góc kề bù.
  • Chỉ cần kiểm tra có đỉnh chung, một cạnh chung và hai cạnh ngoài thẳng hàng là xác định được góc kề bù.
3
Người trưởng thành
  • Hai góc ấy là góc kề bù vì hai cạnh ngoài tạo thành một đường thẳng.
  • Nhìn mặt bằng kiến trúc, tôi nhận ra cặp góc kề bù chạy dọc theo trục hành lang.
  • Khi phân tích lực, ta hay tách góc thành hai góc kề bù để suy ra quan hệ đo đạc đơn giản hơn.
  • Trong bài giảng, thầy chỉ một nét thẳng và nói: ở hai phía của nó là hai góc kề bù, một hình ảnh gọn gàng mà sáng rõ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu học thuật về toán học, đặc biệt là hình học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong toán học, đặc biệt là trong các bài giảng, sách giáo khoa và tài liệu nghiên cứu về hình học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Phong cách trang trọng, mang tính học thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh giáo dục và nghiên cứu.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các khái niệm hình học liên quan đến góc.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì không phổ biến và có thể gây khó hiểu.
  • Không có biến thể phổ biến, thường được dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các loại góc khác như góc kề, góc bù.
  • Cần chú ý đến định nghĩa chính xác để sử dụng đúng trong ngữ cảnh toán học.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "góc kề bù này", "một góc kề bù".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (này, đó), lượng từ (một, hai), và động từ (là, có).
góc đỉnh cạnh đường tia điểm mặt kề đối
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...