Giao duyên
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Trao đổi tình cảm giữa hai bên trai gái trong ngày hội truyền thống.
Ví dụ:
Đêm hội mở ra bao cuộc giao duyên.
2.
danh từ
Điệu ca Huế, lời ca theo thể thơ bảy chữ, có điệp khúc.
Ví dụ:
Nhà hát đêm nay diễn giao duyên trong chương trình ca Huế cổ điển.
Nghĩa 1: Trao đổi tình cảm giữa hai bên trai gái trong ngày hội truyền thống.
1
Học sinh tiểu học
- Cô chú nắm tay giao duyên trong hội làng rộn ràng.
- Trong đêm hội, đôi bạn trẻ giao duyên bằng những câu hát đáp vui vẻ.
- Trên sân đình, trai gái cười nói, giao duyên dưới đèn lồng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đến phiên hát, anh chàng cất giọng đáp lại, cuộc giao duyên trở nên rộn ràng hơn.
- Giữa sân đình, từng câu hò đối đáp như chiếc cầu nhỏ cho họ giao duyên.
- Trong làn gió mát, họ giao duyên bằng ánh nhìn và lời ca, không khí đêm hội bỗng ấm lên.
3
Người trưởng thành
- Đêm hội mở ra bao cuộc giao duyên.
- Tiếng chày giã gạo xa xa, tiếng hò đáp gần lại, và từ đó cuộc giao duyên khẽ chớm.
- Người ta đến hội không chỉ xem trò vui, mà còn tìm một dịp giao duyên cho lòng bớt trống.
- Dưới mái đình cổ, giao duyên là cách trai gái dò hỏi tấm lòng nhau, vừa e ấp vừa nồng nàn.
Nghĩa 2: Điệu ca Huế, lời ca theo thể thơ bảy chữ, có điệp khúc.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo bật điệu giao duyên, cả lớp lắng nghe giai điệu nhẹ nhàng.
- Trong buổi biểu diễn, nghệ sĩ hát giao duyên rất dịu êm.
- Bà bảo tối nay đài có phát điệu giao duyên, con nhớ mở nghe.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tiếng đàn nguyệt cất lên, điệu giao duyên ngân dài với điệp khúc quen thuộc.
- Trong bài học về ca Huế, thầy giới thiệu điệu giao duyên có lời bảy chữ, nhịp nhàng và trữ tình.
- Bạn mình tập hát giao duyên, câu điệp khúc lặp lại khiến giai điệu càng thấm.
3
Người trưởng thành
- Nhà hát đêm nay diễn giao duyên trong chương trình ca Huế cổ điển.
- Tiếng ca nương ngân điệp khúc giao duyên, từng câu bảy chữ rót đều như dòng sông Hương.
- Nghe bản giao duyên cũ, tôi thấy giọng Huế mềm ra, kéo ký ức trở về bến vắng.
- Giữa nhịp sống gấp gáp, một khúc giao duyên vang lên đủ làm lòng người chậm lại.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về văn hóa, truyền thống.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến trong thơ ca, nhạc cổ truyền, đặc biệt là ca Huế.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng, mang đậm nét văn hóa truyền thống.
- Thường dùng trong ngữ cảnh nghệ thuật, văn hóa.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các hoạt động văn hóa, nghệ thuật truyền thống.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại, không liên quan đến văn hóa truyền thống.
- Thường đi kèm với các từ ngữ liên quan đến lễ hội, ca nhạc truyền thống.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hoạt động giao lưu thông thường.
- Khác biệt với "giao lưu" ở chỗ nhấn mạnh vào yếu tố tình cảm và nghệ thuật.
- Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh văn hóa và nghệ thuật liên quan.
1
Chức năng ngữ pháp
"Giao duyên" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Giao duyên" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "giao duyên" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là danh từ, nó có thể đứng đầu câu làm chủ ngữ hoặc sau động từ làm bổ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "giao duyên" thường kết hợp với các danh từ chỉ người hoặc sự kiện. Khi là danh từ, nó có thể đi kèm với các tính từ chỉ tính chất hoặc trạng thái.





