Gàu

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Thịt có lẫn mỡ ở ngực bò.
Ví dụ: Quán này nấu gàu mềm mà không bở.
2.
danh từ
Chất bẩn màu trắng do chất mỡ ở hạch mỗ hồi da đầu tiết ra và khô lại.
Ví dụ: Hôm nay tôi có gàu, nên tránh mặc áo đen.
3.
danh từ
Đồ dùng thường đan bằng tre, để múc nước giếng hay để tát nước.
Ví dụ: Ông cụ thong thả kéo gàu, nước giếng xanh biếc nổi lăn tăn.
4.
danh từ
Bộ phận của máy xúc, tàu cuốc, dùng để xúc đất đá, bùn cát, những vật liệu rời vụn.
Ví dụ: Âm thanh gàu cọ vào đá nghe khô khốc, bụi bay mù.
Nghĩa 1: Thịt có lẫn mỡ ở ngực bò.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ hầm miếng gàu bò cho mềm, con ăn thấy béo ngậy.
  • Bác bán phở cho thêm gàu bò lên bát của bố.
  • Cô chú thích phần gàu vì vừa có thịt vừa có mỡ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bát phở có lát gàu mỏng, ăn vào thấy ngậy mà không ngán.
  • Đầu bếp dặn phải trụng gàu thật nhanh để giữ độ giòn của mỡ.
  • Nhìn miếng gàu loang mỡ trên mặt nước dùng, tụi mình chỉ muốn ăn ngay.
3
Người trưởng thành
  • Quán này nấu gàu mềm mà không bở.
  • Miếng gàu có đường gân mỡ xen thịt, cắn một cái là vị béo lan ra, thơm cả đầu lưỡi.
  • Trong nồi hủ tiếu, tôi lựa phần gàu vì nó giữ được hương bò đậm nhất.
  • Người sành ăn hay bảo gàu ngon ở chỗ vừa giòn vừa béo, phải cắt đúng thớ mới đã.
Nghĩa 2: Chất bẩn màu trắng do chất mỡ ở hạch mỗ hồi da đầu tiết ra và khô lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam hay bị gàu nên cô mẹo bạn gội đầu sạch hơn.
  • Trên vai áo em có vài hạt gàu nhỏ.
  • Gội đầu đều đặn sẽ giúp ít gàu hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mùa hanh khô, gàu rơi lấm tấm trên áo tối màu rất khó chịu.
  • Bạn đổi dầu gội dịu nhẹ xem, da đầu bớt kích ứng thì gàu cũng giảm.
  • Cậu đừng gãi mạnh, càng gãi gàu càng bong nhiều.
3
Người trưởng thành
  • Hôm nay tôi có gàu, nên tránh mặc áo đen.
  • Căng thẳng kéo dài làm da đầu dễ đổ dầu và sinh gàu.
  • Thay đổi thói quen gội, sấy và dưỡng có thể kiểm soát gàu khá tốt.
  • Một vài trường hợp gàu dai dẳng cần khám da liễu để loại trừ nấm men hoặc viêm da tiết bã.
Nghĩa 3: Đồ dùng thường đan bằng tre, để múc nước giếng hay để tát nước.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà dùng gàu tre kéo nước từ giếng lên.
  • Em múc đầy gàu rồi đổ vào chum.
  • Cái gàu bị rò, nước chảy tong tong.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng gàu chạm thành giếng vang khô khốc giữa trưa hè.
  • Cậu giữ dây chắc nhé, mình thả gàu xuống sâu hơn mới chạm nước.
  • Mưa lớn, họ chuyền tay nhau gàu tát bớt nước tràn vào sân.
3
Người trưởng thành
  • Ông cụ thong thả kéo gàu, nước giếng xanh biếc nổi lăn tăn.
  • Cái gàu tre sẫm màu mồ hôi và nắng, bền bỉ như thói quen làng xưa.
  • Đêm mất điện, tiếng gàu quệt vào thành giếng nghe như một nhịp thở cũ.
  • Một chiếc gàu mộc mạc đủ gợi cả nếp sống chậm, nơi người ta còn chờ nhau bên miệng giếng.
Nghĩa 4: Bộ phận của máy xúc, tàu cuốc, dùng để xúc đất đá, bùn cát, những vật liệu rời vụn.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc máy xúc hạ gàu xuống rồi múc đất lên xe.
  • Bác thợ nói phải thay răng gàu cho sắc hơn.
  • Gàu của tàu cuốc vớt bùn đen từ đáy sông.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mỗi nhịp gàu hạ xuống, cả đống cát lại được chuyển gọn sang bên.
  • Người lái điều chỉnh góc gàu để không làm vỡ đường ống bên dưới.
  • Gàu sứt một mảnh, máy xúc múc yếu hẳn đi.
3
Người trưởng thành
  • Âm thanh gàu cọ vào đá nghe khô khốc, bụi bay mù.
  • Anh thợ máy rà lại chốt gàu, sợ tuột giữa ca đào.
  • Dưới triền sông, dãy gàu tàu cuốc ngoạm từng mảng bùn, con nước đục dần.
  • Một chiếc gàu mòn răng kể câu chuyện về công trường: nhịp lao động, ma sát thời gian, và sức người bền bỉ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ chất bẩn trên da đầu, ít khi dùng để chỉ các nghĩa khác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Có thể xuất hiện trong các bài viết về sức khỏe, làm đẹp hoặc kỹ thuật liên quan đến máy móc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả chi tiết đời sống hoặc công việc cụ thể.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong kỹ thuật cơ khí hoặc nông nghiệp để chỉ bộ phận máy móc hoặc dụng cụ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc chuyên ngành tùy theo ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng "gàu" khi nói về vấn đề da đầu hoặc khi mô tả các dụng cụ và bộ phận máy móc.
  • Tránh dùng "gàu" khi có thể gây nhầm lẫn với các nghĩa khác, nên làm rõ ngữ cảnh.
  • Biến thể có thể bao gồm "gàu nước" khi nói về dụng cụ múc nước.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn giữa các nghĩa khác nhau của từ "gàu".
  • Khác biệt tinh tế với từ "gầu" (cũng có nghĩa là dụng cụ múc nước) cần chú ý.
  • Để dùng tự nhiên, cần xác định rõ ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một cái gàu", "gàu nước".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ ("gàu trắng"), động từ ("múc gàu"), hoặc lượng từ ("một gàu").
thịt mỡ nạc sườn gân bẩn cáu ghét
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...