Diễn tập
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Lực lượng vũ trang) luyện tập tổng hợp, có giả định tình huống hai bên giao chiến.
Ví dụ:
Đơn vị tổ chức diễn tập chiến đấu theo kịch bản giả định.
2.
động từ
Diễn để tập dượt, rút kinh nghiệm.
Ví dụ:
Ê-kíp diễn tập tổng duyệt để rà soát ánh sáng và đường đi của diễn viên.
3.
động từ
Thao diễn kĩ thuật để rút kinh nghiệm.
Ví dụ:
Kíp trực diễn tập quy trình xử lý sự cố để giảm sai sót thao tác.
Nghĩa 1: (Lực lượng vũ trang) luyện tập tổng hợp, có giả định tình huống hai bên giao chiến.
1
Học sinh tiểu học
- Sáng nay, bộ đội diễn tập bảo vệ đảo trong tình huống giả định.
- Cô giáo kể về buổi diễn tập khi có kẻ xấu tấn công, các chú lính chạy đội hình rất nhanh.
- Trên sân thao trường, tiếng còi vang lên báo hiệu bắt đầu diễn tập chiến đấu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tiểu đoàn tổ chức diễn tập hiệp đồng, giả lập đối phương tấn công từ nhiều hướng.
- Trong kịch bản diễn tập, pháo binh và bộ binh phối hợp chặn đà tiến công của địch.
- Họ diễn tập cả ngày để thành thục phương án rút quân khi bị vây.
3
Người trưởng thành
- Đơn vị tổ chức diễn tập chiến đấu theo kịch bản giả định.
- Cuộc diễn tập phức hợp giúp các mũi tiến công ăn khớp, tránh lúng túng khi có tình huống thật.
- Khi còi báo động hú dài, mọi lực lượng vào vị trí, thực hành đúng quy trình như trong giao chiến.
- Những sai số nhỏ trong đêm diễn tập được ghi lại để chỉnh sửa kế hoạch tác chiến.
Nghĩa 2: Diễn để tập dượt, rút kinh nghiệm.
1
Học sinh tiểu học
- Cả lớp diễn tập tiết mục múa trước khi diễn chính thức.
- Nhóm em diễn tập vở kịch để nhớ lời thoại hơn.
- Bạn Minh làm MC thử, coi như diễn tập cho ngày hội trường.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ban nhạc diễn tập trên sân khấu trống để căn chỉnh âm thanh và nhịp vào.
- Câu lạc bộ tranh biện diễn tập vòng phản biện, thầy cô góp ý cách lập luận.
- Trước lễ khai giảng, chúng mình diễn tập nghi thức chào cờ cho thuần thục.
3
Người trưởng thành
- Ê-kíp diễn tập tổng duyệt để rà soát ánh sáng và đường đi của diễn viên.
- Buổi diễn tập giúp đạo diễn phát hiện chỗ rối, cắt bớt mảng thừa cho tiết tấu gọn hơn.
- MC diễn tập phần dẫn mở màn, thử từng nhịp thở để giữ cột hơi.
- Sau vài buổi diễn tập, cả đoàn nắm nhịp nhau, bớt lỗi vấp và quên câu.
Nghĩa 3: Thao diễn kĩ thuật để rút kinh nghiệm.
1
Học sinh tiểu học
- Các cô chú cứu hoả diễn tập cách dùng vòi nước cho đúng.
- Chú công nhân diễn tập thao tác tắt máy khi có sự cố.
- Nhân viên sân bay diễn tập hướng dẫn hành khách thoát hiểm an toàn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đội cứu hộ diễn tập kỹ thuật cột dây, kiểm tra từng nút thắt.
- Bác sĩ trẻ diễn tập đặt nội khí quản trên mô hình để quen tay.
- Nhân viên nhà máy diễn tập quy trình khóa điện, treo biển cảnh báo trước khi sửa chữa.
3
Người trưởng thành
- Kíp trực diễn tập quy trình xử lý sự cố để giảm sai sót thao tác.
- Trong buổi diễn tập, kỹ sư rà từng bước, đo lại thông số trước khi cho máy chạy thật.
- Điều dưỡng diễn tập kỹ thuật lấy ven, vừa làm vừa nhắc lại các tiêu chí vô khuẩn.
- Sau đợt diễn tập, tổ kỹ thuật tổng kết lỗi thao tác và chuẩn hoá lại quy trình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các báo cáo, bài viết về quân sự, an ninh hoặc các sự kiện lớn cần chuẩn bị kỹ lưỡng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong quân sự, an ninh, cứu hộ, và các ngành cần chuẩn bị kỹ lưỡng cho tình huống khẩn cấp.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trang trọng, nghiêm túc.
- Thuộc văn viết và ngữ cảnh chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các hoạt động chuẩn bị, luyện tập cho tình huống khẩn cấp hoặc quan trọng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc không liên quan đến chuẩn bị kỹ lưỡng.
- Thường đi kèm với các từ chỉ lĩnh vực như "quân sự", "cứu hộ".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "tập luyện" trong ngữ cảnh không chính thức.
- Khác biệt với "diễn xuất" ở chỗ "diễn tập" nhấn mạnh vào việc chuẩn bị và rút kinh nghiệm.
- Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm về mức độ trang trọng và tính chất của hoạt động.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đang diễn tập", "sẽ diễn tập".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ lực lượng hoặc tình huống, ví dụ: "quân đội diễn tập", "diễn tập tình huống".





