Cung xưng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(cũ). Khai rõ về tội phạm của mình và những người có liên quan.
Ví dụ: Anh ta đã cung xưng tội và nêu rõ những người dính líu.
Nghĩa: (cũ). Khai rõ về tội phạm của mình và những người có liên quan.
1
Học sinh tiểu học
  • Sau khi bị hỏi, ông ấy cung xưng chuyện mình đã làm sai.
  • Bạn nhân vật trong truyện đã cung xưng trước quan rằng mình ăn cắp kẹo.
  • Tên trộm sợ hãi nên cung xưng ai đã rủ mình làm chuyện xấu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bị dồn chứng cứ, hắn cuối cùng cũng cung xưng toàn bộ hành vi phạm pháp.
  • Trước công đường, người đàn ông run rẩy cung xưng những kẻ đã cùng mình gây án.
  • Sau vài câu hỏi sắc bén, nghi can chịu cung xưng cả vai trò của đồng bọn.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta đã cung xưng tội và nêu rõ những người dính líu.
  • Khi lời nói dối không còn chỗ bấu víu, y đành cung xưng, mở ra chuỗi mắt xích đồng phạm.
  • Trước ngọn đèn chói chang của phòng thẩm vấn, y cung xưng từng chi tiết, như trút gánh nặng lâu năm.
  • Bản cung xưng ghi rõ mối liên hệ, vẽ lại con đường tội lỗi từ kẻ cầm đầu đến kẻ canh gác.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (cũ). Khai rõ về tội phạm của mình và những người có liên quan.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
chối tội phủ nhận im lặng
Từ Cách sử dụng
cung xưng trang trọng, cổ; sắc thái bắt buộc, thường trong tư pháp xưa, trung tính về cảm xúc Ví dụ: Anh ta đã cung xưng tội và nêu rõ những người dính líu.
thú tội trung tính; mức độ mạnh, thừa nhận tội mình Ví dụ: Bị cáo đã thú tội trước công đường.
nhận tội trung tính; mức độ mạnh, xác nhận mình phạm tội Ví dụ: Cuối cùng anh ta nhận tội.
khai báo trung tính; mức độ trung bình, thuật lại trước nhà chức trách Ví dụ: Đối tượng đã khai báo toàn bộ sự việc.
cung khai trang trọng, tư pháp; mức độ trung bình, khai trước công quyền Ví dụ: Y đã cung khai chi tiết quá trình phạm tội.
chối tội trung tính; mức độ mạnh, phủ nhận tội Ví dụ: Hắn một mực chối tội.
phủ nhận trang trọng; mức độ trung bình, bác bỏ cáo buộc Ví dụ: Bị cáo phủ nhận mọi lời buộc tội.
im lặng trung tính; mức độ nhẹ, không khai Ví dụ: Nghi phạm giữ im lặng trước câu hỏi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản pháp lý hoặc tài liệu lịch sử.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ hoặc kịch bản lịch sử.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng trong ngữ cảnh pháp lý, đặc biệt là trong các tài liệu liên quan đến điều tra tội phạm.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và nghiêm túc, thường liên quan đến pháp luật.
  • Thuộc văn viết, đặc biệt là trong các tài liệu chính thức hoặc lịch sử.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi viết về các sự kiện lịch sử hoặc trong ngữ cảnh pháp lý.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn bản không chính thức.
  • Thường không có biến thể hiện đại, giữ nguyên dạng cổ điển.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ hiện đại hơn như "khai báo" hoặc "thú nhận".
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh lịch sử hoặc pháp lý khi sử dụng từ này.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh và thời kỳ lịch sử của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ta cung xưng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc tội danh, ví dụ: "cung xưng tội phạm".
khai nhận thú tội tố báo trình thừa nhận khai nhận khai báo
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...