Con nụ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Người phụ nữ đi ở trong xã hội cũ.
Ví dụ: Ngày trước, con nụ là người đàn bà đi ở cho nhà giàu.
Nghĩa: Người phụ nữ đi ở trong xã hội cũ.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà địa chủ thuê một con nụ làm việc vặt trong bếp.
  • Mẹ kể ngày xưa con nụ phải dậy sớm nhóm lửa nấu cơm.
  • Ở truyện cũ, con nụ thường bị sai bảo quét sân, gánh nước.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong xã hội phong kiến, con nụ sống lệ thuộc, làm lụng quần quật trong nhà chủ.
  • Nhà văn miêu tả con nụ với đôi tay nứt nẻ vì quanh năm chạm nước lạnh.
  • Nhìn cảnh con nụ bị quở trách chỉ vì chậm tay, ta hiểu thân phận mỏng manh ấy.
3
Người trưởng thành
  • Ngày trước, con nụ là người đàn bà đi ở cho nhà giàu.
  • Những trang gia phả còn ghi, nhà họ từng nuôi một con nụ từ thuở thiếu thời cho đến lúc gả chồng.
  • Nghe bà nội nhắc chuyện con nụ, tôi chợt thấy quá khứ như mùi khói bếp ám vào áo, bền bỉ mà chát đắng.
  • Chữ con nụ nhỏ nhoi mà cất giấu một thời phận người, lầm lũi giữa sân gạch và tiếng roi mưa nặng hạt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Người phụ nữ đi ở trong xã hội cũ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
con nụ cổ, khẩu ngữ nặng sắc thái coi rẻ; không trung tính Ví dụ: Ngày trước, con nụ là người đàn bà đi ở cho nhà giàu.
đứa ở trung tính xưa, phổ biến hơn, ít khinh miệt hơn “con nụ” Ví dụ: Nhà ông bà có một đứa ở trông coi việc bếp núc.
con ở khẩu ngữ xưa, sắc thái nhẹ khinh; dùng phổ biến trong văn học cổ Ví dụ: Bà chủ sai con ở đi gánh nước.
người ở trung tính xưa, bớt miệt thị; dùng trong miêu tả xã hội cũ Ví dụ: Ông phán thuê một người ở lo việc chợ búa.
chủ trung tính, quan hệ đối lập trực tiếp: người sai khiến, sở hữu người làm Ví dụ: Chủ gọi, con nụ phải chạy ra thưa dạ.
gia chủ trang trọng, văn viết; đối lập vai vế trong nhà với người ở Ví dụ: Gia chủ đối đãi người làm khá tử tế.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học miêu tả xã hội cũ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự lạc hậu, gợi nhớ về xã hội phong kiến.
  • Phong cách cổ điển, thường dùng trong văn học.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hoặc nghiên cứu về xã hội phong kiến Việt Nam.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại hoặc không liên quan đến lịch sử.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ phụ nữ khác trong xã hội hiện đại.
  • Không nên dùng để chỉ phụ nữ trong bối cảnh hiện đại vì có thể gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "con nụ ấy", "một con nụ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với lượng từ (một, hai, ba...), tính từ (nhỏ, xinh...), và động từ (là, có...).
hầu gái người ở a hoàn tì nữ đầy tớ gia nhân nô tì nô lệ tôi tớ người hầu
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...