Con chiên ghẻ
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Con chiên làm xấu cho đạo, làm ô danh đạo (từ ngữ dùng trong đạo Thiên Chúa).
Ví dụ:
Không ai muốn bị xem là con chiên ghẻ trong giáo hội.
2.
danh từ
Thành viên xấu làm vô danh một đoàn thể.
Ví dụ:
Doanh nghiệp nào cũng khổ vì một con chiên ghẻ trong tập thể.
Nghĩa 1: Con chiên làm xấu cho đạo, làm ô danh đạo (từ ngữ dùng trong đạo Thiên Chúa).
1
Học sinh tiểu học
- Trong xứ đạo, ai cũng buồn khi có một con chiên ghẻ làm mọi người mất vui.
- Cha xứ dặn đừng trở thành con chiên ghẻ, hãy sống thật hiền lành.
- Bạn nhỏ trong giáo xứ cố gắng chăm ngoan để không bị gọi là con chiên ghẻ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Giáo xứ mong mỗi người giữ lề luật để không biến mình thành con chiên ghẻ giữa cộng đoàn.
- Người ta nhắc chuyện con chiên ghẻ để răn rằng một hành động sai có thể làm tổn thương cả giáo xứ.
- Khi một tín hữu cư xử ngang ngược, người khác sẽ thở dài gọi đó là con chiên ghẻ của đạo.
3
Người trưởng thành
- Không ai muốn bị xem là con chiên ghẻ trong giáo hội.
- Chỉ một cơn nóng nảy cũng có thể biến anh thành con chiên ghẻ, làm vẩn đục danh thơm của giáo xứ.
- Họp hội đồng mục vụ, cha xứ nhắc nhẹ: đừng để lời nói thiếu bác ái biến chúng ta thành con chiên ghẻ của đoàn chiên.
- Người ta thường nhớ lâu vết trượt của con chiên ghẻ hơn là những ngày tháng âm thầm của người tốt.
Nghĩa 2: Thành viên xấu làm vô danh một đoàn thể.
1
Học sinh tiểu học
- Trong lớp, bạn không nên trở thành con chiên ghẻ làm lớp mất đoàn kết.
- Đội bóng buồn khi có con chiên ghẻ chơi xấu bạn bè.
- Câu lạc bộ nhắc nhau: đừng là con chiên ghẻ, hãy giúp đỡ nhau chăm chỉ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm học tập đang ổn mà một con chiên ghẻ thường xuyên gian lận làm mọi người nản.
- Trong câu lạc bộ, con chiên ghẻ hay nói xấu khiến không khí lúc nào cũng nặng nề.
- Chỉ một con chiên ghẻ phá luật cũng đủ kéo uy tín cả đội đi xuống.
3
Người trưởng thành
- Doanh nghiệp nào cũng khổ vì một con chiên ghẻ trong tập thể.
- Ở cơ quan, một con chiên ghẻ thích lợi riêng sẽ bào mòn tinh thần đồng đội theo từng dự án.
- Đội thiện nguyện đi nhiều nơi, nhưng chỉ cần một con chiên ghẻ khoe khoang quá đà là bao nỗ lực bỗng trở nên khó coi.
- Người lãnh đạo giỏi không săn phù thủy, nhưng cũng không dung dưỡng con chiên ghẻ làm hỏng văn hóa tổ chức.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết phê phán hoặc chỉ trích.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để tạo hình ảnh ẩn dụ mạnh mẽ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ trích.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết.
- Thể hiện sự thất vọng hoặc phê phán đối với một cá nhân trong tập thể.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không hài lòng với một thành viên trong tập thể.
- Tránh dùng trong các tình huống cần sự khích lệ hoặc động viên.
- Thường dùng trong ngữ cảnh tôn giáo hoặc khi nói về các tổ chức, đoàn thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ bị hiểu nhầm nếu không rõ ngữ cảnh tôn giáo.
- Có thể bị coi là xúc phạm nếu dùng không đúng chỗ.
- Cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng để tránh gây hiểu lầm hoặc tổn thương.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một con chiên ghẻ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (một, những), tính từ (xấu, ghẻ) và động từ (là, trở thành).






Danh sách bình luận