Chủ tịch đoàn
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tên gọi cơ quan thường vụ hay cơ quan dân cử lãnh đạo công tác giữa hai kì đại hội của một số cơ quan, đoàn thể.
Ví dụ:
Chủ tịch đoàn chịu trách nhiệm quán xuyến công việc giữa hai kỳ đại hội.
2.
danh từ
Tập thể những người được cử ra lãnh đạo một hội nghị lớn hoặc chủ trì một buổi lễ lớn.
Ví dụ:
Chủ tịch đoàn tuyên bố khai mạc hội nghị.
Nghĩa 1: Tên gọi cơ quan thường vụ hay cơ quan dân cử lãnh đạo công tác giữa hai kì đại hội của một số cơ quan, đoàn thể.
1
Học sinh tiểu học
- Chủ tịch đoàn họp để lên kế hoạch cho năm tới.
- Cô giáo nói chủ tịch đoàn sẽ gửi thông báo mới.
- Chủ tịch đoàn quyết định lịch làm việc tuần này.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau đại hội, chủ tịch đoàn tiếp tục điều hành công việc thường ngày của tổ chức.
- Bản báo cáo được chủ tịch đoàn xem xét rồi mới gửi cho toàn thể hội viên.
- Chủ tịch đoàn giữ vai trò nhịp cầu, nối các quyết định của đại hội với hoạt động thực tế.
3
Người trưởng thành
- Chủ tịch đoàn chịu trách nhiệm quán xuyến công việc giữa hai kỳ đại hội.
- Khi bộ máy chững lại, chủ tịch đoàn phải chủ động điều phối để giữ nhịp vận hành.
- Mọi đề xuất quan trọng đều qua thẩm tra của chủ tịch đoàn trước khi ban hành.
- Uy tín của chủ tịch đoàn được đo bằng khả năng duy trì sự đồng thuận trong tổ chức.
Nghĩa 2: Tập thể những người được cử ra lãnh đạo một hội nghị lớn hoặc chủ trì một buổi lễ lớn.
1
Học sinh tiểu học
- Chủ tịch đoàn ngồi ở bàn dài trên sân khấu.
- Khi buổi lễ bắt đầu, chủ tịch đoàn mời mọi người ổn định chỗ ngồi.
- Bạn lớp trưởng đọc thư chúc mừng trước chủ tịch đoàn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chủ tịch đoàn điều hành thứ tự phát biểu để hội nghị diễn ra trôi chảy.
- Khi có ý kiến trái chiều, chủ tịch đoàn nhắc mọi người giữ bình tĩnh và tôn trọng nhau.
- Lễ khai mạc trang trọng hơn khi chủ tịch đoàn hiện diện đầy đủ trên lễ đài.
3
Người trưởng thành
- Chủ tịch đoàn tuyên bố khai mạc hội nghị.
- Trong khoảnh khắc tranh luận căng thẳng, chủ tịch đoàn khéo léo phân bổ thời gian cho từng diễn giả.
- Mọi nghị quyết tại phiên họp toàn thể đều được thông qua dưới sự điều khiển của chủ tịch đoàn.
- Sự chững chạc của chủ tịch đoàn tạo nên khí chất điềm tĩnh cho cả hội trường.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản hành chính, báo cáo hội nghị, hoặc thông báo chính thức.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các tài liệu liên quan đến tổ chức sự kiện, hội nghị, hoặc các cơ quan đoàn thể.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính trang trọng và chính thức.
- Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là trong các văn bản hành chính và báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi đề cập đến các cơ quan lãnh đạo hoặc tổ chức sự kiện lớn.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc không liên quan đến tổ chức, hội nghị.
- Không có nhiều biến thể, thường được dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ chức danh khác như "chủ tịch" hoặc "đoàn chủ tịch".
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng, tránh nhầm lẫn với các từ gần nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "chủ tịch đoàn hội nghị", "chủ tịch đoàn đại hội".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các tính từ chỉ tính chất (như "quan trọng"), động từ chỉ hành động (như "chủ trì"), hoặc danh từ chỉ sự kiện (như "hội nghị").






Danh sách bình luận