Chờn vờn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Lượn quanh quẩn không rời.
Ví dụ: Khói thuốc chờn vờn quanh chiếc đèn bàn.
Nghĩa: Lượn quanh quẩn không rời.
1
Học sinh tiểu học
  • Con bướm vàng chờn vờn trên bông cúc.
  • Khói bếp chờn vờn trước hiên nhà.
  • Chiếc diều rách chờn vờn trên nền trời xanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những chiếc lá khô chờn vờn theo gió dọc lối đi.
  • Màn sương mỏng chờn vờn quanh hàng cây buổi sớm.
  • Ý nghĩ về kỳ thi cứ chờn vờn trong đầu, không chịu tan.
3
Người trưởng thành
  • Khói thuốc chờn vờn quanh chiếc đèn bàn.
  • Một nỗi nhớ cũ chờn vờn bên khung cửa, không vào mà cũng chẳng đi.
  • Đàn chim chợt bay, chờn vờn trên mái ngói như tìm lại lối cũ.
  • Cảm giác bất an chờn vờn quanh cuộc trò chuyện, khiến lời nói trở nên dè dặt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lượn quanh quẩn không rời.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
biến mất tan biến
Từ Cách sử dụng
chờn vờn Hơi gợi hình, giàu sắc thái miêu tả, trung tính-văn chương, nhịp nhẹ, liên tục nhưng không áp sát Ví dụ: Khói thuốc chờn vờn quanh chiếc đèn bàn.
lởn vởn Trung tính-khẩu ngữ; mức độ tương tự, cảm giác quanh quẩn dai dẳng Ví dụ: Ý nghĩ ấy lởn vởn trong đầu tôi suốt buổi.
quẩn quanh Trung tính; mức độ tương tự, diễn tả sự đi/lượn quanh không rời Ví dụ: Khói sương quẩn quanh mái nhà.
lượn lờ Khẩu ngữ-miêu tả; nhẹ, chậm, quanh quẩn gần đối tượng Ví dụ: Những cánh bướm lượn lờ chờn vờn trên khóm hoa.
biến mất Trung tính; dứt hẳn, không còn quanh quẩn Ví dụ: Làn sương biến mất khi mặt trời lên.
tan biến Văn chương; mạnh hơn, nhấn sự tiêu tán hoàn toàn Ví dụ: Nỗi sợ tan biến sau lời trấn an.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thỉnh thoảng xuất hiện trong văn bản miêu tả, báo chí để tạo hình ảnh sinh động.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh, cảm giác mơ hồ, lãng đãng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Gợi cảm giác mơ hồ, không rõ ràng, thường mang tính nghệ thuật.
  • Thường xuất hiện trong văn chương, ít dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo cảm giác lãng đãng, mơ hồ trong miêu tả.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự rõ ràng, chính xác.
  • Thường đi kèm với các từ miêu tả cảnh vật, cảm giác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả chuyển động khác như "lượn lờ".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các văn bản cần sự chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "con chim chờn vờn trên cành cây".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng hoặc không gian (ví dụ: "trên cành cây", "quanh ngọn đồi").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...