Chéo
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(thường dùng phụ sau động từ) Thành hình một đường xiên.
Ví dụ:
Tôi đeo túi chéo cho tiện đi bộ.
2.
tính từ
(hay động từ) Thành hình những đường xiên cắt nhau.
Ví dụ:
Hai luồng giao thông chéo nhau ở ngã tư.
3.
danh từ
Hàng dệt trên mặt có những đường xiên từ biên bên này sang biên bên kia.
Ví dụ:
Chiếc vest vải chéo giữ phom tốt.
4.
danh từ
Phần hoặc mảnh nhỏ giới hạn bởi hai cạnh của một góc và một đường chéo.
Ví dụ:
Tôi đánh dấu phần chéo ở góc bản vẽ để lưu ý thi công.
Nghĩa 1: (thường dùng phụ sau động từ) Thành hình một đường xiên.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Nam đeo khăn quàng chéo qua ngực.
- Cành tre uốn chéo qua lối đi.
- Cô vẽ một đường chéo lên góc giấy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Dải ruy băng vắt chéo qua vai làm nổi bật chiếc áo đồng phục.
- Ánh nắng xuyên qua cửa sổ, rơi chéo trên nền lớp học.
- Bạn ấy kẻ một nét bút chéo để đánh dấu bài đã làm xong.
3
Người trưởng thành
- Tôi đeo túi chéo cho tiện đi bộ.
- Vệt mưa tạt chéo qua mặt đường khiến xe cộ chậm lại.
- Trong ảnh, bóng cầu thang đổ chéo, chia đôi khoảng sáng.
- Anh kẻ một đường chéo lên lịch, tự nhắc mình bỏ qua những ngày đã mệt mỏi.
Nghĩa 2: (hay động từ) Thành hình những đường xiên cắt nhau.
1
Học sinh tiểu học
- Hai sợi dây buộc chéo nhau trên cột cờ.
- Bạn kẻ hai đường thẳng chéo nhau thành dấu X.
- Hai cành cây chéo nhau thành một cái giá nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những tia đèn chéo nhau trên sân khấu, tạo hình bắt mắt.
- Con đường mòn chéo nhau ở bìa rừng như một dấu X lớn.
- Sợi len đang đan bỗng chéo nhau, phải tháo ra làm lại.
3
Người trưởng thành
- Hai luồng giao thông chéo nhau ở ngã tư.
- Trong cuộc họp, ý kiến chéo nhau khiến việc thống nhất kéo dài.
- Những dòng thư chéo nhau trên màn hình, mỗi người một nhịp vội.
- Số phận đôi khi chéo nhau một thoáng, rồi ai nấy lại đi tiếp.
Nghĩa 3: Hàng dệt trên mặt có những đường xiên từ biên bên này sang biên bên kia.
1
Học sinh tiểu học
- Chiếc áo len có vân chéo rất đẹp.
- Mẹ mua cho em khăn sọc chéo mềm và ấm.
- Tấm vải chéo làm váy múa trông nổi bật.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy thích quần vải chéo vì không dễ nhăn.
- Đường chéo trên nền vải tạo cảm giác thon gọn hơn.
- Cửa hàng treo một cuộn vải chéo màu rêu, nhìn rất lịch sự.
3
Người trưởng thành
- Chiếc vest vải chéo giữ phom tốt.
- Thớ vải dệt chéo bắt sáng nhẹ, hợp mặc đi làm.
- Tôi chọn drap giường vân chéo để phòng bớt đơn điệu.
- Những đường sợi chạy chéo trên mặt vải gợi cảm giác chắc tay và kín đáo.
Nghĩa 4: Phần hoặc mảnh nhỏ giới hạn bởi hai cạnh của một góc và một đường chéo.
1
Học sinh tiểu học
- Cô tô màu phần chéo ở góc hình vuông.
- Bạn cắt một mảnh giấy ở chéo để làm đánh dấu sách.
- Trên tấm bìa, em dán hoa vào phần chéo đã kẻ sẵn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bài toán yêu cầu tính diện tích phần chéo trong hình chữ nhật.
- Khi gấp giấy, phần chéo hiện ra như một tam giác nhỏ.
- Bạn ấy ký hiệu phần chéo bằng nét chấm để phân biệt với phần còn lại.
3
Người trưởng thành
- Tôi đánh dấu phần chéo ở góc bản vẽ để lưu ý thi công.
- Trong thiết kế bao bì, phần chéo được dùng để đặt logo cho nổi bật.
- Tờ sơ đồ có một phần chéo bị che khuất, khiến người xem hiểu nhầm tỉ lệ.
- Nhìn qua ô cửa, tôi chỉ thấy một phần chéo bầu trời, còn lại bị mái nhà chắn mất.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (thường dùng phụ sau động từ) Thành hình một đường xiên.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Nghĩa 2: (hay động từ) Thành hình những đường xiên cắt nhau.
Nghĩa 3: Hàng dệt trên mặt có những đường xiên từ biên bên này sang biên bên kia.
Nghĩa 4: Phần hoặc mảnh nhỏ giới hạn bởi hai cạnh của một góc và một đường chéo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả vị trí hoặc hướng của vật thể, ví dụ "đi chéo qua đường".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các khái niệm hình học hoặc trong các mô tả kỹ thuật, ví dụ "đường chéo của hình chữ nhật".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ, ví dụ "ánh sáng chéo qua cửa sổ".
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong toán học, kiến trúc và thiết kế, ví dụ "đường chéo trong thiết kế vải".
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến chuyên ngành.
- Thích hợp cho cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần mô tả vị trí, hướng hoặc cấu trúc có dạng xiên.
- Tránh dùng khi không có yếu tố xiên hoặc cắt nhau.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để tạo thành cụm từ.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "ngang" hoặc "dọc" khi mô tả vị trí.
- Khác biệt với "chéo" trong nghĩa bóng, cần chú ý ngữ cảnh.
- Để dùng tự nhiên, cần xác định rõ đối tượng hoặc khái niệm có đặc điểm xiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Ch e9o" c f3 thc thc l e0 t ednh teb v e0 danh teb, c f3 thc thc l e0m 1bnh ngef hobc be ngef trong c e2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
L e0 teb 11aon, kh f4ng c f3 daang kbft he3p vdbi phe teb 11b7c trbng.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 11b7t sau 11d9ng teb hobc tr0dbc danh teb; c f3 thc thc l e0m trung t e2m cea c e2u hobc c f9m danh teb.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng kbft he3p vdbi 11d9ng teb, danh teb, v e0 c f3 thc thc kbft he3p vdbi c e1c t ednh teb kh e1c.





