Chen chúc
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Chen nhau lộn xộn.
Ví dụ:
Hành khách chen chúc ở cửa tàu.
2. Sống chen chúc trong một căn nhà nhỏ.
Ví dụ:
Họ sống chen chúc trong căn gác xép thấp trần.
Nghĩa 1: Chen nhau lộn xộn.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn nhỏ nào cũng chen chúc trước cổng trường để xem chú hề.
- Mọi người chen chúc ở quầy kem nên tớ phải xếp hàng lâu.
- Trên xe buýt giờ tan học, học sinh đứng chen chúc nắm tay vịn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người xem chen chúc trước sân khấu, tiếng reo hò dội cả quảng trường.
- Trong giờ cao điểm, đám đông chen chúc ở bậc thang nhà ga như sóng dồn.
- Các cổ động viên chen chúc sát mép sân, ai cũng muốn nhìn rõ pha bóng quyết định.
3
Người trưởng thành
- Hành khách chen chúc ở cửa tàu.
- Giữa ngã tư kẹt cứng, xe cộ chen chúc như mắc lưới, tiếng còi dồn dập.
- Trước quầy giảm giá, thân người chen chúc, hơi thở nóng hổi quện mùi nhựa mới.
- Ngày mưa, người ta chen chúc dưới mái hiên, tay ôm túi, mắt nhìn trời chờ tạnh.
Nghĩa 2: Sống chen chúc trong một căn nhà nhỏ.
1
Học sinh tiểu học
- Cả gia đình bạn Nam sống chen chúc trong căn phòng nhỏ xíu.
- Ba chị em ngủ chen chúc trên chiếc giường bé.
- Nhà chật nên đồ đạc cũng chen chúc khắp góc nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bốn người sống chen chúc trong căn trọ ẩm thấp, giường sát cửa sổ.
- Ở khu phố cũ, các gia đình chen chúc trong dãy nhà hẹp, sân chung nhỏ như bàn tay.
- Đêm hè oi, họ nằm chen chúc cạnh chiếc quạt máy kêu rè rè.
3
Người trưởng thành
- Họ sống chen chúc trong căn gác xép thấp trần.
- Những năm khó khăn, cả nhà tôi từng chen chúc trong phòng thuê, tường loang ẩm.
- Nhiều công nhân trẻ chen chúc ở khu trọ ngoại ô, bữa cơm đặt trên chiếc bàn gấp.
- Trong hẻm sâu, bao phận người vẫn chen chúc qua mùa mưa gió, mong ngày rộng nhà cao.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng đông đúc, chật chội trong các tình huống hàng ngày như đi xe buýt, xếp hàng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài báo miêu tả tình trạng đô thị hóa, dân cư đông đúc.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sống động về sự đông đúc, chật chội trong các tác phẩm văn học.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác khó chịu, bức bối do không gian chật hẹp.
- Thường thuộc khẩu ngữ, mang tính miêu tả sinh động.
- Có thể mang sắc thái tiêu cực khi nói về điều kiện sống không thoải mái.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả tình trạng đông đúc, chật chội trong không gian nhỏ.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần miêu tả một cách khách quan.
- Thường đi kèm với các từ chỉ không gian như "nhà", "xe buýt", "phòng".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ như "đông đúc" nhưng "chen chúc" nhấn mạnh sự lộn xộn và chật chội hơn.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ không gian cụ thể.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





