Cấy cày

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Như cày cấy.
Ví dụ: Gia đình sống nhờ cấy cày trên mấy sào ruộng.
Nghĩa: Như cày cấy.
1
Học sinh tiểu học
  • Cả làng ra đồng cấy cày khi trời vừa hửng nắng.
  • Ông nội bảo mưa thuận thì cấy cày sẽ tốt lúa.
  • Mẹ đi cấy cày từ sớm để vụ mùa được bội thu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau mùa nước nổi, người dân lại trở về ruộng đồng để cấy cày cho vụ mới.
  • Những bàn tay rám nắng cắm cúi cấy cày, gieo hy vọng vào từng thửa ruộng.
  • Anh họ nghỉ hè về quê, theo cậu ra đồng học cách cấy cày như người bản xứ.
3
Người trưởng thành
  • Gia đình sống nhờ cấy cày trên mấy sào ruộng.
  • Qua nhiều biến động, họ vẫn bám đất bám ruộng, bền bỉ cấy cày như một lẽ sống.
  • Ở vùng quê ấy, tiếng trâu lục cục và mùi rạ phơi khô gợi nhớ những mùa cấy cày ròng rã.
  • Rời phố về quê, chị học lại nhịp cấy cày, thấy mình chậm hơn nhưng yên ổn hơn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Như cày cấy.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cấy cày Trung tính, miêu tả hoạt động canh tác nông nghiệp truyền thống, thường gắn với lao động thủ công. Ví dụ: Gia đình sống nhờ cấy cày trên mấy sào ruộng.
cày cấy Trung tính, phổ biến, chỉ hoạt động canh tác nông nghiệp nói chung, bao gồm cả cày đất và cấy lúa. Ví dụ: Bà con nông dân đang cày cấy trên những thửa ruộng bậc thang.
làm ruộng Trung tính, khẩu ngữ, thường dùng để chỉ hoạt động canh tác lúa nước. Ví dụ: Gia đình anh ấy đã làm ruộng mấy đời nay.
canh tác Trang trọng, trung tính, chỉ việc trồng trọt, sản xuất nông nghiệp trên đất đai. Ví dụ: Người dân địa phương canh tác lúa và hoa màu.
bỏ hoang Trung tính, chỉ việc không canh tác, để đất đai không được sử dụng, gây lãng phí. Ví dụ: Nhiều diện tích đất đai bị bỏ hoang do thiếu lao động.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện về nông nghiệp hoặc đời sống nông thôn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng từ "cày cấy" hoặc các thuật ngữ nông nghiệp khác.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả cuộc sống nông thôn hoặc các bài thơ, truyện ngắn về nông nghiệp.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, thường dùng các thuật ngữ chuyên ngành cụ thể hơn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự gần gũi, thân thuộc với đời sống nông thôn.
  • Phong cách bình dị, dân dã, thường thuộc khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về công việc nông nghiệp truyền thống.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc học thuật, thay bằng từ "cày cấy".
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "cày cấy" trong văn viết chính thức.
  • "Cấy cày" có thể mang sắc thái thân mật hơn so với "cày cấy".
  • Chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp, tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "nông dân cấy cày".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người (nông dân), danh từ chỉ công cụ (máy móc), hoặc trạng từ chỉ thời gian (hàng ngày).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...