Buồm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Vật hình tấm bằng vải, cói, v.v. căng ở cột thuyền để hứng gió, dùng sức gió đẩy thuyền đi.
Ví dụ: Gió đổi chiều, anh kéo buồm sang mạn trái.
2.
danh từ
Vỉ buồm (nói tắt).
Ví dụ: Bà con dựng vỉ buồm dọc bờ cát, phơi lưới và cá cho kịp phiên chợ sớm.
Nghĩa 1: Vật hình tấm bằng vải, cói, v.v. căng ở cột thuyền để hứng gió, dùng sức gió đẩy thuyền đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Gió thổi, cánh buồm trắng căng lên và thuyền chạy ra xa.
  • Em thấy chú buộc dây để kéo buồm lên.
  • Buồm rủ xuống khi thuyền cập bến.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cơn gió đầu ngày chạm vào buồm, con thuyền khẽ nghiêng như gật đầu chào biển.
  • Ngư dân chỉnh hướng buồm để lách qua vùng nước xoáy.
  • Khi buồm căng hết cỡ, con thuyền lao đi, để lại một vệt bạc phía sau.
3
Người trưởng thành
  • Gió đổi chiều, anh kéo buồm sang mạn trái.
  • Có những chuyến đi chỉ cần một cánh buồm tốt và lòng kiên nhẫn.
  • Mùa biển động, buồm không dám căng, người cũng học cách thu mình lại.
  • Tôi đứng trên mũi thuyền, nghe tiếng buồm kêu lật phật như nhịp thở của gió.
Nghĩa 2: Vỉ buồm (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ treo vỉ buồm lên mái bếp cho khô cá.
  • Bà nói vỉ buồm phơi nhanh vì thoáng gió.
  • Nhà chú làm vỉ buồm mới để phơi mực.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngoài sân, vỉ buồm ken kín cá, nắng rải đều lên từng lớp.
  • Chị quay đầu vỉ buồm theo hướng gió để mẻ tôm chóng khô.
  • Chiều xuống, họ cất vỉ buồm vào hiên, mùi biển còn vương trên tay.
3
Người trưởng thành
  • Bà con dựng vỉ buồm dọc bờ cát, phơi lưới và cá cho kịp phiên chợ sớm.
  • Vỉ buồm rộng, thoáng, hợp với nhịp sống của làng chài hơn những giàn phơi sắt lạnh.
  • Mỗi mùa nắng, vỉ buồm chất đầy hương mặn, chỉ một cơn gió là dậy cả con ngõ.
  • Anh sửa lại nan tre vỉ buồm, mong mẻ cá đầu mùa không còn rơi rớt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về thuyền buồm hoặc các hoạt động liên quan đến đi biển.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về hàng hải, du lịch biển hoặc lịch sử hàng hải.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh lãng mạn, tự do hoặc phiêu lưu.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành hàng hải, thiết kế thuyền buồm và các tài liệu kỹ thuật liên quan.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái lãng mạn, tự do và phiêu lưu.
  • Phong cách sử dụng có thể trang trọng trong văn bản kỹ thuật, nhưng cũng có thể nhẹ nhàng trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về thuyền buồm hoặc các hoạt động liên quan đến biển.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến hàng hải hoặc thuyền buồm.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ loại buồm cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ phương tiện khác như "thuyền" hoặc "tàu".
  • Khác biệt với "cánh buồm" ở chỗ "buồm" chỉ phần vải, còn "cánh buồm" thường chỉ cả bộ phận.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh nhầm lẫn với các từ gần nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước tính từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "buồm trắng", "buồm lớn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (trắng, lớn), động từ (căng, hạ), và lượng từ (một, hai).
thuyền tàu ghe đò cano mảng cột neo gió