Bùm tum

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Rậm rạp, dày đặc, che khuất tầm nhìn (thường dùng cho cây cối hoặc cảnh vật).
Ví dụ: Ven đường, cây cối bùm tum che khuất cả biển báo.
Nghĩa: Rậm rạp, dày đặc, che khuất tầm nhìn (thường dùng cho cây cối hoặc cảnh vật).
1
Học sinh tiểu học
  • Cây chuối sau vườn mọc bùm tum, lá che kín lối đi.
  • Bụi tre bùm tum bên bờ ao làm bóng mát cho tụi nhỏ.
  • Hàng rào hoa giấy nở bùm tum, sân nhà rực rỡ hẳn lên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lối mòn dẫn lên đồi nay bùm tum cỏ dại, bước chân phải dò dẫm.
  • Bờ sông mùa mưa bùm tum lau lách, tiếng gió thổi ràn rạt.
  • Khu vườn bỏ hoang bùm tum dây leo, ánh nắng chỉ lọt vài vệt mỏng.
3
Người trưởng thành
  • Ven đường, cây cối bùm tum che khuất cả biển báo.
  • Sau đôi mùa lơ là, khu vườn bùm tum như muốn nuốt chửng lối về, nhắc ta về nhịp sống đã lỡ.
  • Rừng tràm bùm tum, mùi lá ẩm quyện trong hơi đất, khiến ký ức tuổi thơ ùa về.
  • Bức tường cũ bùm tum dây thường xuân, đẹp mà cũng gợi cảm giác bị thời gian phủ kín.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Rậm rạp, dày đặc, che khuất tầm nhìn (thường dùng cho cây cối hoặc cảnh vật).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bùm tum Trung tính, miêu tả sự rậm rạp, dày đặc, thường dùng cho cây cối hoặc vật thể mọc chen chúc. Ví dụ: Ven đường, cây cối bùm tum che khuất cả biển báo.
um tùm Trung tính, miêu tả sự rậm rạp, dày đặc của cây cối hoặc vật thể. Ví dụ: Khu vườn bỏ hoang trở nên um tùm cỏ dại.
rậm rạp Trung tính, miêu tả sự dày đặc, chen chúc của cây cối. Ví dụ: Rừng rậm rạp che khuất ánh mặt trời.
thưa thớt Trung tính, miêu tả sự ít ỏi, không dày đặc. Ví dụ: Cây cối trong sa mạc mọc thưa thớt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả cây cối hoặc tóc tai mọc dày đặc, không gọn gàng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, gần gũi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự không gọn gàng, rậm rạp.
  • Phong cách thân mật, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả cảnh vật hoặc tình trạng không được chăm sóc kỹ lưỡng.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả tự nhiên, không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "um tùm" nhưng "bùm tum" có sắc thái thân mật hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cây cối bùm tum".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ thực thể tự nhiên như "cây", "rừng"; có thể kết hợp với phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...