Bóp nặn
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Bòn rút, vơ vét đến cùng kiệt.
Ví dụ:
Anh ta nổi tiếng vì thói bóp nặn nhân viên đến kiệt sức và kiệt tiền.
Nghĩa: Bòn rút, vơ vét đến cùng kiệt.
1
Học sinh tiểu học
- Ông chủ tiệm cứ bóp nặn từng đồng của người làm.
- Thằng bé than bị chị họ bóp nặn tiền ăn sáng.
- Họ kể chuyện một kẻ bóp nặn túi tiền người nghèo.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người quản lý bóp nặn phí dịch vụ, khiến ai cũng ngao ngán.
- Nhà sản xuất bị tố bóp nặn thù lao của diễn viên phụ.
- Chủ trọ cứ bóp nặn từng khoản nhỏ, làm sinh viên khổ sở.
3
Người trưởng thành
- Anh ta nổi tiếng vì thói bóp nặn nhân viên đến kiệt sức và kiệt tiền.
- Đừng tô hồng một mô hình kinh doanh sống nhờ bóp nặn khách hàng bằng phụ phí mập mờ.
- Những bàn tay bóp nặn ngân sách tập thể thường khéo miệng nhưng lòng thì cạn.
- Đi qua thời khốn khó, tôi sợ nhất kiểu quản trị chỉ biết bóp nặn thay vì tạo giá trị.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Bòn rút, vơ vét đến cùng kiệt.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bóp nặn | Hành động tiêu cực, chỉ việc lợi dụng, vơ vét tài sản hoặc sức lực của người khác một cách tàn nhẫn, khiến họ kiệt quệ. Mang sắc thái phê phán, lên án. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Anh ta nổi tiếng vì thói bóp nặn nhân viên đến kiệt sức và kiệt tiền. |
| bóc lột | Tiêu cực, mạnh, chỉ việc lợi dụng sức lao động, tài sản của người khác để trục lợi một cách bất công. Ví dụ: Họ bóc lột công nhân với mức lương rẻ mạt. |
| hút máu | Cực kỳ tiêu cực, mạnh mẽ, mang tính ẩn dụ, chỉ sự bóc lột tàn nhẫn, vắt kiệt sức lực, tài sản của người khác. Ví dụ: Bọn cường hào ác bá hút máu dân nghèo. |
| vắt kiệt | Tiêu cực, mạnh, chỉ việc lấy đi hết, làm cho cạn kiệt hoàn toàn (sức lực, tài nguyên), thường gây ra sự suy yếu. Ví dụ: Công việc nặng nhọc đã vắt kiệt sức lực của anh ấy. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động bòn rút tài nguyên hoặc tiền bạc một cách triệt để.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang sắc thái tiêu cực.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự bòn rút.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Mang sắc thái tiêu cực, thường chỉ trích hành động bòn rút quá mức.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bòn rút đến mức kiệt quệ.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt trung lập.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự nhưng ít tiêu cực hơn như "tiết kiệm".
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bóp nặn tiền bạc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động (như tiền bạc, tài sản) và có thể đi kèm với trạng ngữ chỉ mức độ hoặc cách thức.





