Bộc tuệch

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Thật thà một cách vụng về, không suy tính, cân nhắc.
Ví dụ: Anh ấy bộc tuệch nói lương tháng này không đủ, mong công ty xem xét.
Nghĩa: Thật thà một cách vụng về, không suy tính, cân nhắc.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy bộc tuệch nói món canh hơi mặn, nhưng không có ý chê.
  • Em bé bộc tuệch kể hết chuyện làm vỡ cốc với cô giáo.
  • Cậu bộc tuệch nói thích quà của bạn này hơn, khiến cả lớp cười ồ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó bộc tuệch khen thầy giảng dễ hiểu nhưng lỡ bảo slide hơi buồn ngủ.
  • Cậu ấy bộc tuệch hỏi bạn có học bài chưa, làm bạn đỏ mặt.
  • Trong nhóm chat, Linh bộc tuệch bảo kế hoạch thiếu thực tế, không vòng vo.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy bộc tuệch nói lương tháng này không đủ, mong công ty xem xét.
  • Cô ấy bộc tuệch đến mức khen chê gì cũng nói thẳng, đôi khi làm người khác chột dạ.
  • Trong bữa cơm, bác bộc tuệch nhắc chuyện nợ nần, không cần mở lời rào đón.
  • Sự bộc tuệch của anh khiến cuộc họp rẽ sang hướng thật hơn, dù không khí có lúc khựng lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thật thà một cách vụng về, không suy tính, cân nhắc.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bộc tuệch Tiêu cực, khẩu ngữ, dùng để chỉ người có tính cách thẳng thắn nhưng thiếu tế nhị, thường vô tình làm lộ chuyện hoặc gây khó xử. Ví dụ: Anh ấy bộc tuệch nói lương tháng này không đủ, mong công ty xem xét.
tế nhị Tích cực, trang trọng hoặc trung tính, chỉ sự khéo léo, tinh tế trong cách cư xử, lời nói. Ví dụ: Cô ấy luôn ăn nói rất tế nhị, không bao giờ làm ai phật lòng.
kín đáo Trung tính đến tích cực, chỉ sự cẩn trọng, không phô trương, không tiết lộ. Ví dụ: Anh ấy sống rất kín đáo, ít khi chia sẻ chuyện riêng tư.
ý tứ Tích cực, trung tính, chỉ sự cẩn trọng, có suy nghĩ, tế nhị. Ví dụ: Dù còn trẻ nhưng cô bé đã rất ý tứ trong cách ăn nói.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tính cách của ai đó khi họ nói chuyện một cách thẳng thắn, không che giấu.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không phù hợp với ngữ cảnh trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để khắc họa nhân vật có tính cách chân thật, không biết che đậy.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chân thật, nhưng có thể mang sắc thái tiêu cực do thiếu sự tinh tế.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thẳng thắn, không che giấu của ai đó.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự tế nhị hoặc trang trọng.
  • Thường dùng để miêu tả tính cách hơn là hành động cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự thẳng thắn khác như "thẳng thắn", nhưng "bộc tuệch" nhấn mạnh sự vụng về.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả tính cách hoặc hành động của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình và không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "Anh ấy bộc tuệch".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc đại từ nhân xưng, ví dụ: "người bộc tuệch", "cô ấy bộc tuệch".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...