Bấn
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Có khó khăn về công việc do thiếu người hoặc thiếu thì giờ mà không biết giải quyết ra sao.
Ví dụ:
Công ty bấn vì dự án sát hạn mà nhân sự thiếu.
2.
tính từ
Cuống quýt, rối rít, không biết xử trí ra sao trước công việc dồn dập.
Ví dụ:
Anh bấn khi email dồn tới, chuông điện thoại reo không dứt.
Nghĩa 1: Có khó khăn về công việc do thiếu người hoặc thiếu thì giờ mà không biết giải quyết ra sao.
1
Học sinh tiểu học
- Cô chú cửa hàng bấn vì khách đến đông mà chỉ có hai người bán.
- Mẹ bấn vì phải nấu cơm mà đồng hồ sắp điểm giờ đón em.
- Chú bảo vệ bấn vì trường tan học cùng lúc ở nhiều cổng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Quán ăn bấn vào giờ trưa, nhân viên chạy bàn không kịp mang món.
- Nhóm trực nhật bấn vì lớp bừa bộn mà sắp đến giờ vào tiết.
- Cô thư viện bấn khi học sinh trả sách cùng lúc, xếp thành hàng dài.
3
Người trưởng thành
- Công ty bấn vì dự án sát hạn mà nhân sự thiếu.
- Nhà hàng bấn mỗi cuối tuần, bếp gọi món dồn dập mà người làm không đủ.
- Xưởng in bấn khi khách đổi thiết kế vào phút chót, lịch giao đã kín.
- Chị chủ tiệm bấn cả buổi vì vừa nhập hàng vừa trông con nhỏ.
Nghĩa 2: Cuống quýt, rối rít, không biết xử trí ra sao trước công việc dồn dập.
1
Học sinh tiểu học
- Em bấn khi cô gọi lên bảng mà chưa kịp mở vở.
- Bạn Minh bấn lúc bóng lăn đến chân, không biết chuyền cho ai.
- Mẹ bấn khi trời đổ mưa, quần áo còn phơi ngoài sân.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn trực ban bấn khi chuông reo liên tục mà điện thoại hết pin.
- Tổ trưởng bấn lúc giáo viên đột ngột kiểm tra, giấy tờ để lẫn lộn.
- Cô bạn bấn khi lỡ hẹn hai cuộc cùng giờ, không biết nên đi bên nào.
3
Người trưởng thành
- Anh bấn khi email dồn tới, chuông điện thoại reo không dứt.
- Chị bấn lúc bác sĩ gọi tên, giấy xét nghiệm lại để quên ở nhà.
- Tôi bấn trong buổi họp, câu hỏi dồn dập còn tài liệu chưa kịp mở.
- Ông bấn khi xe chết máy giữa ngã tư, dòng người hối hả bọc quanh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Có khó khăn về công việc do thiếu người hoặc thiếu thì giờ mà không biết giải quyết ra sao.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bấn | Diễn tả trạng thái khó khăn, bị động, không tìm được cách giải quyết do thiếu thốn nguồn lực (người, thời gian) trong công việc. Mang sắc thái tiêu cực, bức bách. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Công ty bấn vì dự án sát hạn mà nhân sự thiếu. |
| kẹt | Trung tính, khẩu ngữ, chỉ tình trạng bị vướng mắc, không thể tiến hành được. Ví dụ: Tôi đang kẹt việc nên không đi được. |
Nghĩa 2: Cuống quýt, rối rít, không biết xử trí ra sao trước công việc dồn dập.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bấn | Diễn tả trạng thái tinh thần hoảng loạn, mất bình tĩnh, lúng túng, không kiểm soát được hành động khi đối mặt với công việc quá nhiều hoặc bất ngờ. Mang sắc thái tiêu cực, gấp gáp. Ví dụ: Anh bấn khi email dồn tới, chuông điện thoại reo không dứt. |
| cuống quýt | Trung tính, khẩu ngữ, chỉ sự vội vàng, lúng túng do gấp gáp hoặc lo sợ. Ví dụ: Cô ấy cuống quýt tìm chìa khóa. |
| rối rít | Trung tính, khẩu ngữ, chỉ sự lộn xộn, không có trật tự do vội vàng. Ví dụ: Mọi người rối rít chuẩn bị cho buổi tiệc. |
| luống cuống | Trung tính, khẩu ngữ, chỉ sự lúng túng, vụng về do bối rối hoặc vội vàng. Ví dụ: Anh ta luống cuống làm rơi đồ. |
| bình tĩnh | Trung tính, chỉ trạng thái giữ được sự điềm đạm, không hoảng sợ hay vội vàng. Ví dụ: Dù gặp sự cố, anh ấy vẫn rất bình tĩnh xử lý. |
| điềm tĩnh | Trang trọng, chỉ sự điềm đạm, không nao núng trước mọi tình huống. Ví dụ: Cô ấy luôn giữ được vẻ điềm tĩnh trong mọi cuộc họp. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả trạng thái căng thẳng, bối rối trong cuộc sống hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng trong các văn bản trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả tâm trạng nhân vật trong các tình huống căng thẳng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác căng thẳng, bối rối, thường mang sắc thái tiêu cực.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả trạng thái căng thẳng, bối rối trong tình huống không biết xử lý ra sao.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "rối", "cuống" nhưng "bấn" thường nhấn mạnh vào sự thiếu thốn thời gian hoặc nguồn lực.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh cụ thể để người nghe dễ hình dung tình huống.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất bấn", "bấn quá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc các từ chỉ thời gian như "lúc", "khi".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới






Danh sách bình luận