Bái

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Ké hoa vàng.
Ví dụ: Quả bái khô bám vào gấu quần tôi sau một đoạn đường mòn.
2.
động từ
Lạy hoặc vái.
Ví dụ: Tôi bái tổ tiên trước bàn thờ gia đình.
Nghĩa 1: Ké hoa vàng.
1
Học sinh tiểu học
  • Em nhặt được quả bái mắc vào áo sau khi chạy qua bụi cỏ.
  • Con chó đi dạo về, lông đầy quả bái nhỏ xíu.
  • Mẹ bảo con gỡ bái ra khỏi vạt váy trước khi vào nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đi qua bờ ruộng, những quả bái bám chặt vào ống quần khiến tôi loay hoay gỡ mãi.
  • Bọn tôi thi xem ai nhặt được nhiều quả bái, rồi kết thành vòng nhỏ chơi đùa.
  • Chỉ cần sượt nhẹ bụi cỏ, bái đã đeo đầy ba lô như muốn đi theo chủ.
3
Người trưởng thành
  • Quả bái khô bám vào gấu quần tôi sau một đoạn đường mòn.
  • Cái gai móc của bái như một mánh khóe của tự nhiên để nhờ chân người mà phát tán hạt.
  • Tôi ngồi trên bậc thềm, tẩn mẩn gỡ từng quả bái khỏi len áo, thấy mùi đồng cỏ vương lại.
  • Có lúc, những điều tưởng như vụn vặt, như quả bái vướng áo, lại nhắc ta nhớ về một lối đi cũ.
Nghĩa 2: Lạy hoặc vái.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chắp tay bái ông bà trong ngày giỗ.
  • Cô bé bái chào cụ già rất lễ phép.
  • Mọi người xếp hàng bái Phật trong chùa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tôi cúi người bái thầy cô trước buổi lễ tri ân.
  • Anh bạn khẽ bái chào người lớn, vừa trang trọng vừa thân tình.
  • Trong tiếng chuông chùa, họ bái ba lần, lòng hướng về điều lành.
3
Người trưởng thành
  • Tôi bái tổ tiên trước bàn thờ gia đình.
  • Có những lạy bái không chỉ là nghi thức, mà là cách người ta gửi lời tri ân lặng lẽ.
  • Giữa hương trầm, tôi bái một lạy cho những điều đã qua, mong lòng mình nhẹ lại.
  • Khi bái trước Phật, ta tự nhắc mình biết cúi đầu trước điều thiện và trước chính những lỗi lầm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ké hoa vàng.
Nghĩa 2: Lạy hoặc vái.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bái Trang trọng, thể hiện sự tôn kính, cầu nguyện hoặc chào hỏi. Ví dụ: Tôi bái tổ tiên trước bàn thờ gia đình.
lạy Trang trọng, thể hiện sự tôn kính, cầu xin hoặc hối lỗi sâu sắc. Ví dụ: Anh ấy quỳ lạy tạ ơn.
vái Trang trọng, thể hiện sự tôn kính, chào hỏi hoặc cầu nguyện. Mức độ nhẹ hơn 'lạy'. Ví dụ: Cô ấy vái chào ông bà.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản tôn giáo hoặc nghi lễ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo không khí trang nghiêm hoặc tôn kính.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh tôn giáo hoặc văn hóa truyền thống.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tôn kính, trang trọng.
  • Thường xuất hiện trong ngữ cảnh tôn giáo hoặc nghi lễ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn thể hiện sự tôn kính trong các nghi lễ tôn giáo hoặc văn hóa.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh thông thường hoặc không trang trọng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành động lễ nghi khác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "vái" hoặc "lạy".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng mức độ trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Bái" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Bái" là từ đơn, không có sự kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "bái" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ. Khi là động từ, "bái" thường đứng trước các bổ ngữ hoặc trạng ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "bái" thường đi kèm với các lượng từ như "một", "hai". Khi là động từ, "bái" thường kết hợp với các trạng từ chỉ cách thức như "nhẹ nhàng", "kính cẩn".